Bước tới nội dung

Juan Carlos Paredes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Juan Carlos Paredes
Tập tin:Juan Carlos Paredes 2014.jpg
Paredes năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Juan Carlos Paredes Reasco[1]
Ngày sinh 8 tháng 7, 1987 (39 tuổi)[2]
Nơi sinh Esmeraldas, Ecuador
Chiều cao 1,79 m[2]
Vị trí Hậu vệ biên, Hậu vệ cánh, tiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
22 de Julio
Số áo 44
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2007 Deportivo Cuenca
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2005 Huracán SC 5 (0)
2006 Barcelona SC 5 (0)
2007–2010 Deportivo Cuenca 32 (3)
2008Rocafuerte (mượn) 14 (3)
2010–2013 Deportivo Quito[3] 95 (7)
2013–2014 Barcelona SC 43 (1)
2014 Granada 0 (0)
2014–2017 Watford 56 (0)
2017Olympiacos (mượn) 4 (0)
2017–2020 Emelec 56 (1)
2020–2021 El Nacional 21 (0)
2022–2024 Cumbayá 57 (3)
2025 Chachritas FC 1 (0)
2025– 22 de Julio 13 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010–2019 Ecuador 76 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:52, 3 tháng 7 năm 2020 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2019

Juan Carlos Paredes Reasco (sinh ngày 8 tháng 7 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ecuador thi đấu ở vị trí hậu vệ biên phải cho 22 de Julio.[4]

Là tuyển thủ quốc gia của đội tuyển quốc gia Ecuador từ năm 2010, anh đã có hơn 40 lần khoác áo đội tuyển và đại diện cho quốc gia này tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Paredes bắt đầu thi đấu cho Huracán SC. Một năm sau, anh được Barcelona của Guayaquil chú ý và ký hợp đồng với câu lạc bộ này.

Sau đó, anh chuyển đến Deportivo Cuenca và được cho Rocafuerte thuộc giải hạng ba Ecuador mượn. Anh giúp đội bóng giành quyền thăng hạng lên giải hạng hai cho mùa giải 2008–09.

Deportivo Cuenca

Paredes trở lại Deportivo Cuenca để tham dự chiến dịch Copa Libertadores của câu lạc bộ.[5] Anh từng được liên hệ chuyển đến Serie A. Năm 2010, anh chuyển sang Deportivo Quito.

Deportivo Quito

Paredes được Deportivo Quito chiêu mộ. Tại đây, anh thi đấu một số trận ở Copa Libertadores và sau đó trở thành nhà vô địch Ecuadorian Serie A năm 2011, sau khi đánh bại Emelec trong loạt chung kết lượt đi và lượt về.[6][7][8]

Barcelona

Sau khi gây ấn tượng nhờ tốc độ và khả năng thi đấu, Paredes ký hợp đồng với Barcelona, đội bóng có trụ sở tại Guayaquil, cho mùa giải 2013. Dù thường thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh tại câu lạc bộ trước đó, tại Barcelona anh chủ yếu được sử dụng ở vị trí hậu vệ biên phải, qua đó tích lũy kinh nghiệm để trở thành hậu vệ biên đá chính của Ecuador trong nhiều dịp.

Granada CF và Watford

Ngày 16 tháng 7 năm 2014, có thông tin xác nhận rằng Paredes đã chuyển đến Watford thuộc Championship từ câu lạc bộ Granada của La Liga, trong bối cảnh cả hai đội bóng đều thuộc sở hữu của cùng một gia đình. Paredes mới chỉ chuyển đến Granada trước đó vào mùa hè, cho thấy đây có thể là thương vụ được thiết kế nhằm mang lại lợi ích cho câu lạc bộ Anh. Sau khi được cấp giấy phép lao động và hoàn tất giấy phép chuyển nhượng quốc tế, anh ký hợp đồng 5 năm với Watford.[9]

Olympiacos

Paredes được cho nhà vô địch Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp Olympiacos mượn vào ngày 31 tháng 1 năm 2017.[10]

Sự nghiệp quốc tế

Paredes ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận gặp México vào ngày 10 tháng 9 năm 2010, trong chiến thắng 2–1 trên sân khách của Ecuador. Việc anh được triệu tập được xem là phần thưởng xứng đáng theo quan điểm của các cổ động viên câu lạc bộ cũ Deportivo Cuenca.

Anh có tên trong đội hình Ecuador tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 tại Brasil,[11] và thi đấu trọn vẹn từng phút trong chiến dịch của đội tuyển, kết thúc bằng việc bị loại ở Bảng E.

Thống kê sự nghiệp

Tính đến 29 tháng 6 năm 2017[12][13]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Huracán SC 2004[14] Ecuadorian Segunda Categoría 0 0 2 2 2 2
2005[14] Ecuadorian Segunda Categoría 5 0 14 7 19 7
Tổng cộng 5 0 16 9 21 9
Barcelona SC 2006[14] Serie A Ecuador 5 0 0 0 5 0
Rocafuerte (mượn) 2008[14] Ecuadorian Segunda Categoría 14 3 15 8 29 10
Deportivo Cuenca 2009[14] Serie A Ecuador 32 3 10 0 42 3
Deportivo Quito 2010[14] Serie A Ecuador 38 4 5 0 43 4
2011[14] Serie A Ecuador 36 3 2 0 38 3
2012[14] Serie A Ecuador 19 0 12 0 31 0
Tổng cộng 93 7 19 0 112 7
Barcelona SC 2013[14] Serie A Ecuador 35 1 5 0 40 1
2014[14] Serie A Ecuador 8 0 0 0 8 0
Tổng cộng 43 1 5 0 48 1
Watford 2014–15[15] Championship 39 0 1 0 0 0 40 0
2015–16[16] Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 17 0 2 0 1 0 20 0
2016–17[17] Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 0 0 0 0 1 0 1 0
Tổng cộng 56 0 3 0 2 0 61 0
Olympiacos (mượn) 2016–17[17] Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp 4 0 1 0 0 0 0 0 5 0
Emelec 2017[14] Serie A Ecuador 17 0 17 0
2018[14] Serie A Ecuador 35 1 6 0 41 1
2019[14] Serie A Ecuador 4 0 1 0 5 0
Tổng cộng 56 1 7 0 63 1
Tổng cộng sự nghiệp 308 15 4 0 2 0 41 0 41 17 386 31

Danh hiệu

Deportivo Quito

Tham khảo

  1. ^ "The Football League Limited: Club list of registered players as at 16th May 2015" (PDF). The Football League. ngày 16 tháng 5 năm 2015. tr. 35. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2015.
  2. ^ a b "Juan Carlos Paredes: Overview". Premier League. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2022.
  3. ^ "Federación Ecuatoriana de Fútbol, el portal de fútbol ecuatoriano". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014.
  4. ^ "Ecuagol". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2017. Truy cập 3 tháng 8. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  5. ^ "El Mercurio". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2003. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2009.
  6. ^ "Deportivo Quito ¡Otra vez campeón!". ngày 18 tháng 12 năm 2011.
  7. ^ "¡Deportivo Quito campeón ecuatoriano 2011!| VAVEL.com". www.vavel.com. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014.
  8. ^ "DEPORTIVO QUITO CAMPEÓN 2011!!!| DeportivoQuito.com". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014.
  9. ^ Smith, Frank (ngày 17 tháng 7 năm 2014). "Watford confirm the arrival of Ecuador's World Cup full back Juan Carlos Paredes". Watford Observer. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  10. ^ "Paredes Leaves For Greece | Watford Football Club". watfordfc.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2017.
  11. ^ "World Cup 2014: Antonio Valencia is named in Ecuador squad". BBC Sport. ngày 12 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  12. ^ "Paredes, Juan Carlos". National-Football-Teams. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015.
  13. ^ "J. PAREDES". Soccerway. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2017.
  14. ^ a b c d e f g h i j k l m "Paredes Reasco Juan Carlos" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ecuadorian Football Federation. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  15. ^ "Trận thi đấu của Juan Carlos Paredes trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015.
  16. ^ "Trận thi đấu của Juan Carlos Paredes trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015.
  17. ^ a b "Trận thi đấu của Juan Carlos Paredes trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.