Bước tới nội dung

Édison Méndez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Édison Méndez
Tập tin:Edison Mendez in Russia.jpg
Méndez thi đấu cho PSV Eindhoven năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Édison Vicente Méndez Méndez[1]
Ngày sinh 16 tháng 3, 1979 (47 tuổi)
Nơi sinh Ibarra, Ecuador
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)[2]
Vị trí Tiền vệ cánh, tiền vệ tấn công, hộ công
Thông tin đội
Đội hiện nay
Leones (huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1996–2001 Deportivo Quito
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1997–2002 Deportivo Quito 193 (18)
2002–2003 El Nacional 34 (3)
2004 Irapuato 16 (5)
2004 Santos Laguna 14 (2)
2005–2007 LDU Quito 60 (6)
2006–2007PSV Eindhoven (mượn) 26 (5)
2007–2009 PSV Eindhoven 46 (4)
2009–2010 LDU Quito 23 (6)
2010 Atlético Mineiro 9 (0)
2011 Emelec 35 (5)
2012–2013 LDU Quito 47 (6)
2014 Santa Fe 10 (0)
2015 El Nacional 22 (4)
Tổng cộng 535 (64)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2000–2014 Ecuador 111 (18)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2020 El Nacional (trợ lý)
2020 El Nacional
2022–2023 LDU Quito (trẻ)
2022 LDU Quito (tạm quyền)
2023–2024 La Unión [es]
2025 11 de Mayo
2025 Leones (trợ lý)
2026– Leones
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Édison Vicente Méndez Méndez (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈeðisom ˈmendes]; sinh ngày 16 tháng 3 năm 1979 tại Ibarra) là một huấn luyện viên bóng đá và cựu cầu thủ người Ecuador, từng thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh, hộ công hoặc tiền vệ tấn công. Ông hiện là huấn luyện viên trưởng của Leones.

Méndez là cựu tuyển thủ Ecuador và là cầu thủ có số lần khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều thứ hai trong lịch sử nước này.

Phong cách thi đấu

Ông được biết đến với tốc độ, khả năng chuyền bóng chính xác và những cú sút xa. Ông cũng nổi tiếng là một chuyên gia bóng chết, thường thực hiện các quả đá phạtphạt góc cho câu lạc bộ cũng như đội tuyển quốc gia. Dù thuận chân phải, ông có thể thi đấu ở cả hai cánh cũng như ở khu vực trung lộ.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Deportivo Quito

Méndez bắt đầu sự nghiệp với Sociedad Deportivo Quito tại quê nhà Ecuador. Sau màn trình diễn tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002, nơi ông ghi bàn quyết định trong chiến thắng 1–0 của Ecuador trước Croatia, ông được đồn đoán đã thu hút sự quan tâm từ các câu lạc bộ Anh, đáng chú ý là Aston VillaEverton.[3]

Các giai đoạn ngắn tại Ecuador và México

Ông chuyển đến Club Irapuato của Primera División de México trong phần sau của mùa giải 2004, đá chính 16 trận và ghi 5 bàn trong phần còn lại của mùa giải. Sau khi Irapuato xuống hạng vào năm sau, Méndez chuyển đến Santos Laguna, nơi ông gặp khó khăn trong việc giành vị trí, ra sân 14 trận và ghi 2 bàn.

Ông trở lại Ecuador và là thành viên của đội LDU Quito giành chức vô địch Apertura Ecuador năm 2005.

PSV Eindhoven

Tập tin:Edison Mendez (cropped).jpg
Méndez tập luyện với PSV Eindhoven năm 2008

Năm 2006, không lâu sau Giải vô địch bóng đá thế giới, có những đồn đoán về việc ông chuyển đến Đức, cụ thể là Hannover.[4] Ông chấm dứt mọi tin đồn vào tháng 8 năm 2006 khi ký hợp đồng cho mượn một mùa giải với PSV Eindhoven, sau đó là bản hợp đồng 3 năm rưỡi giữ ông ở lại đội bóng có sân nhà là Sân vận động Philips đến năm 2010. Ông ra mắt tại Eredivisie trước Willem II và để lại dấu ấn ở câu lạc bộ mới bằng 2 bàn thắng trong chiến thắng 3–1. Tuần tiếp theo, ông trở thành cầu thủ Ecuador đầu tiên thi đấu tại UEFA Champions League và ra mắt trong trận gặp Liverpool F.C.. Ông được bình chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu.[5]

Tháng 3 năm 2007, ông trở thành cầu thủ Ecuador đầu tiên ghi bàn tại UEFA Champions League khi ghi bàn duy nhất trong trận vòng 16 đội gặp Arsenal.[6] Méndez, cùng các tiền vệ Timmy Simons và cựu binh Philip Cocu, giúp PSV lọt vào tứ kết.

Danh tiếng của Méndez được nâng cao khi ông nằm trong danh sách 50 cầu thủ được đề cử cho giải Quả bóng vàng, dành cho những cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu.[7] Mùa đông năm 2007, có tin đồn cho rằng Méndez muốn trở lại Ecuador.[8]

Trở lại Ecuador

Ngày 4 tháng 8 năm 2009, Méndez trở lại Ecuador vì lý do cá nhân để thi đấu cho đội bóng cũ LDU Quito. Tuy nhiên, có những đồn đoán rằng ông có thể trở lại câu lạc bộ cho mùa giải 2012.[9]

Chuyển đến Brasil

Vào tháng 3, câu lạc bộ Brasil Clube Atlético Mineiro công bố Méndez là cầu thủ mới của đội. Tiền vệ người Ecuador bắt đầu thi đấu cho đội bóng mới sau Giải vô địch bóng đá thế giới 2010.[10]

Independiente Santa Fe

Ngày 11 tháng 12 năm 2013, có thông tin xác nhận rằng Méndez sẽ gia nhập đội bóng Colombia Santa Fe.[11]

Trở lại El Nacional

Ngày 7 tháng 1 năm 2015, có thông tin xác nhận rằng Méndez sẽ trở lại Ecuador để thi đấu cho El Nacional.[12]

Sự nghiệp quốc tế

Trẻ

Ông tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ tại Paraguay năm 1999 và giải đấu vòng loại Olympic tại Brasil vào tháng 1 năm 2000. Hai tháng sau, ông được triệu tập lên đội tuyển quốc gia và ra mắt trong thất bại 1–3 trước Honduras tại Quito.

Đội tuyển quốc gia

Tập tin:Edison Mendez photo.jpg
Méndez trước trận giao hữu gặp Colombia năm 2007

Ông thi đấu cả ba trận trong chiến dịch Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 của Ecuador, ghi bàn trong chiến thắng 1–0 trước Croatia ở vòng bảng năm 2002, chiến thắng đầu tiên của quốc gia này tại một Giải vô địch bóng đá thế giới. Chiến thắng trước Croatia gây bất ngờ, khiến đối thủ bị loại và củng cố danh tiếng của Méndez như một ngôi sao.[13] Ông được nhiều người xem là niềm hy vọng của bóng đá Ecuador và thu hút sự quan tâm từ nhiều câu lạc bộ.[14]

Ông ghi 5 bàn ở giai đoạn vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới, trong đó có cú đúp sút xa đẹp mắt trước Paraguay năm 2005, giúp Ecuador thắng 5–2 tại Quito. Với các bàn thắng của mình, ông góp công giúp Ecuador giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 tại Đức.

Méndez tiếp tục thi đấu xuyên suốt chiến dịch lịch sử của đội tuyển tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006, kết thúc bằng thất bại 0–1 trước Anh ở vòng 16 đội. Ông được ghi nhận có 2 pha kiến tạo trong toàn bộ giải đấu.

Ông thi đấu cho Ecuador tại Cúp bóng đá Nam Mỹ 2007. Tại giải đấu này, ông ghi một bàn danh dự trước México khi Ecuador bị loại sau thất bại 1–2. Ngày 26 tháng 2 năm 2008, Méndez tuyên bố giã từ đội tuyển quốc gia, gây bất ngờ cho phần lớn người Ecuador và khu vực Mỹ Latinh.[15] Ông cho biết một trong những lý do khiến mình sớm giã từ đội tuyển là sự không hài lòng với huấn luyện viên mới được bổ nhiệm của Ecuador, Sixto Vizuete. Tuy nhiên, ngày 12 tháng 5 năm 2008, Méndez tuyên bố trở lại đội tuyển quốc gia,[16] sau cuộc gặp với Vizuete và chủ tịch FEF Luis Chiriboga, trong đó các bên giải quyết những khác biệt và hiểu lầm có thể đã khiến cầu thủ này sớm chia tay đội tuyển.[17]

Ngày 30 tháng 6 năm 2014, sau Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 được tổ chức tại Brasil, Méndez tuyên bố rằng "chu kỳ của ông đã kết thúc", qua đó giã từ đội tuyển quốc gia Ecuador sau 14 năm, khép lại sự nghiệp quốc tế với 111 lần khoác áo và 18 bàn thắng cho đất nước.[18]

Đời tư

Cháu trai của ông là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp và tuyển thủ Ecuador Sebas Méndez.[19]

Thống kê sự nghiệp

Thành tích câu lạc bộ League Cúp Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Ecuador League Cúp Nam Mỹ Tổng cộng
1997 Deportivo Quito Serie A 27 1 N/A 27 1
1998 28 1 N/A 6 0 34 1
1999 39 0 N/A 39 0
2000 31 2 N/A 31 2
2001 35 4 N/A 35 4
2002 33 10 N/A 33 10
2003 El Nacional Serie A 34 3 N/A 6 0 40 3
Mexico League Cúp North America Tổng cộng
2003–04 Deportivo Irapuato Primera División 16 5 N/A 16 5
2004–05 Santos Laguna Primera División 14 2 N/A 14 2
Ecuador League Cúp Nam Mỹ Tổng cộng
2005 LDU Quito Serie A 42 4 N/A 14 3 56 7
2006 18 2 N/A 10 3 28 5
Hà Lan League Cúp KNVB Châu Âu Tổng cộng
2006–07 PSV Eredivisie 26 5 0 0 9 1 35 6
2007–08 20 1 1 0 6 0 27 1
2008–09 26 3 1 0 6 0 33 3
Ecuador League Cúp Nam Mỹ Tổng cộng
2009 LDU Quito Serie A 8 0 N/A 10 7 18 7
2010 15 6 N/A 0 0 15 6
Brazil League Cúp bóng đá Brasil Nam Mỹ Tổng cộng
2010 Atlético Mineiro Série A 9 0 3 0 12 0
Ecuador League Cúp Nam Mỹ Tổng cộng
2011 Emelec Serie A 35 5 N/A 3 0 38 5
2012 LDU Quito Serie A 19 1 N/A 19 1
2013 28 5 N/A 0 0 28 5
Colombia League Cúp Nam Mỹ Tổng cộng
2014 Santa Fe Primera A 10 0 0 0 8 1 18 1
Ecuador League Cúp Nam Mỹ Tổng cộng
2015 El Nacional Serie A 22 4 N/A 22 4
Tổng cộng Ecuador 414 48 N/A 49 13 463 61
Mexico 30 7 N/A 30 7
Hà Lan 72 9 2 0 21 1 95 10
Brazil 9 0 0 0 3 0 12 0
Colombia 10 0 0 0 8 1 18 1
Tổng cộng sự nghiệp 535 64 2 0 81 15 618 79

Bàn thắng quốc tế

Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ecuador trước.[20]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 2 tháng 6 năm 2001 Sân vận động Tượng đài "U", Lima, Peru  Perú 1–1 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
2. 17 tháng 7 năm 2001 Sân vận động đô thị Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia  Venezuela 3–0 4–0 Cúp bóng đá Nam Mỹ 2001
3. 13 tháng 6 năm 2002 Sân vận động Nissan (Yokohama), Yokohama, Nhật Bản  Croatia 1–0 1–0 Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
4. 15 tháng 11 năm 2003 Sân vận động Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay  Paraguay 1–1 1–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
5. 10 tháng 3 năm 2004 Sân vận động Víctor Manuel Reyna, Tuxtla Gutiérrez, Mexico  México 1–2 1–2 Giao hữu
6. 10 tháng 10 năm 2004 Sân vận động Olímpico Atahualpa, Quito, Ecuador  Chile 2–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
7. 17 tháng 11 năm 2004 Sân vận động Olímpico Atahualpa, Quito, Ecuador  Brasil 1–0 1–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
8. 27 tháng 3 năm 2005 Sân vận động Olímpico Atahualpa, Quito, Ecuador  Paraguay 2–2 5–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
9. 3–2
10. 4 tháng 5 năm 2005 Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kỳ  Paraguay 1–0 1–0 Giao hữu
11. 1 tháng 7 năm 2007 Sân vận động Tượng đài Maturín, Maturín, Venezuela  México 1–2 1–2 Cúp bóng đá Nam Mỹ 2007
12. 21 tháng 11 năm 2007 Sân vận động Olímpico Atahualpa, Quito, Ecuador  Perú 3–0 5–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
13. 5–0
14. 6 tháng 9 năm 2008 Sân vận động Olímpico Atahualpa, Quito, Ecuador  Bolivia 2–1 3–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
15. 9 tháng 9 năm 2009 Sân vận động Hernando Siles, La Paz, Bolivia  Bolivia 1–0 3–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
16. 10 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Ricardo Saprissa Aymá, San José, Costa Rica  Costa Rica 2–0 2–0 Giao hữu
17. 15 tháng 11 năm 2011 Sân vận động Olímpico Atahualpa, Quito, Ecuador  Perú 1–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
18. 5 tháng 3 năm 2014 The Den, Luân Đôn, Anh  Úc 4–3 4–3 Giao hữu

Danh hiệu

LDU Quito

PSV Eindhoven

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "2006 FIFA World Cup Germany: List of Players: Ecuador" (PDF). FIFA. ngày 21 tháng 3 năm 2014. tr. 9. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ LDU player card
  3. ^ "Mendez tipped for move". Sky Sports. ngày 31 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2009.
  4. ^ "Mendez wanted by Hannover". Sky Sports. ngày 19 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2009.
  5. ^ "Fan's Man of the Match". UEFA. ngày 12 tháng 8 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2007.
  6. ^ "Edison Mendez goal boosts PSV hopes". PSV Eindhoven. ngày 20 tháng 2 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2007.
  7. ^ "Mendez shortlisted for Ballon d'Or". PSV Eindhoven. ngày 17 tháng 10 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2007.
  8. ^ [1] Lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2007 tại Wayback Machine
  9. ^ [2] Lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2009 tại Wayback Machine
  10. ^ "Edison Mendez deve chegar a Belo Horizonte na próxima semana". GloboEsporte.com. ngày 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010.
  11. ^ "Edison Mendez es nuevo jugador de Santa Fe" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Goal.com. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014.
  12. ^ "Ecuagol". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
  13. ^ "Ecuador end Croatia hopes". BBC Sport. ngày 13 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2007.
  14. ^ Vickery, Tim (ngày 28 tháng 4 năm 2003). "Ecuador start European quest". BBC Sport. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2007.
  15. ^ "PSV's Méndez quits Ecuador national side". Goal.com. ngày 26 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2008.
  16. ^ "Méndez recapacita para integrar Tricolor". eluniverso.com. ngày 12 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2008.
  17. ^ "Rebel Mendez recalled to Ecuador squad". ESPNsoccernet. ngày 31 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2008.
  18. ^ Bản mẫu:Chú thích AV media
  19. ^ "World Cup 2022: complete guide to all 831 players. Everything you need to know (and more) about every squad member in Qatar". The Guardian.
  20. ^ "Méndez, Édison". National Football Teams. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.

Liên kết ngoài