Logan Rogerson
|
Tập tin:Logan Rogerson.jpg Rogerson chơi cho đội tuyển New Zealand vào tháng 3 năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Logan Tipene Rogerson | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 5, 1998 | ||
| Nơi sinh | Hamilton, New Zealand | ||
| Chiều cao | 1,82 m (6 ft 0 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Auckland | ||
| Số áo | 27 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Wanderers SC | |||
| Wellington Phoenix | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | Wanderers SC | 3 | (0) |
| 2015–2018 | Học viện Wellington Phoenix | 38 | (11) |
| 2015–2018 | Wellington Phoenix | 11 | (2) |
| 2018–2019 | Carl Zeiss Jena | 2 | (0) |
| 2018–2019 | Carl Zeiss Jena II | 7 | (1) |
| 2019–2021 | Auckland City | 29 | (11) |
| 2021–2022 | HJK | 0 | (0) |
| 2021–2022 | Klubi 04 | 3 | (1) |
| 2021 | → Haka (mượn) | 12 | (1) |
| 2022–2023 | Haka | 54 | (6) |
| 2024 | Noah | 6 | (0) |
| 2024– | Auckland FC | 54 | (11) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015 | U-17 New Zealand | 10 | (11) |
| 2016–2017 | U-20 New Zealand | 9 | (0) |
| 2015–2021 | U-23 New Zealand | 14 | (14) |
| 2015– | New Zealand | 15 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2025 | |||
Logan Tipene Rogerson (tiếng Māori: [ˈti.pɛ.nɛ]; sinh ngày 28 tháng 5 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người New Zealand hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Auckland FC tại A-League và đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Rogerson bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình với câu lạc bộ Wanderers SC (nay đã giải thể) tại ASB Premiership. Vào tháng 9 năm 2015, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ Wellington Phoenix tại A-League.[1][2]
Sau khi không nhận được lời đề nghị gia hạn hợp đồng, Rogerson rời Wellington Phoenix và ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Carl Zeiss Jena tại giải hạng 3 Đức.[3]
Sau quãng thời gian thi đấu ngắn ngủi ở Đức do chấn thương, Rogerson trở lại New Zealand và ký hợp đồng với Auckland City vào tháng 10 năm 2019.[4] Anh đã giúp câu lạc bộ giành chức vô địch ISPS Handa Premiership lần thứ hai liên tiếp ngay trong mùa giải đầu tiên và trở thành một cầu thủ chủ chốt của đội.
Vào ngày 15 tháng 3 năm 2021, sau một mùa giải thành công nữa với 8 bàn thắng và 6 pha kiến tạo, Rogerson đã ký hợp đồng với nhà vô địch Phần Lan HJK Helsinki.[5]
Vào ngày 31 tháng 7 năm 2024, Rogerson gia nhập Auckland FC trước mùa giải A-League Men đầu tiên của câu lạc bộ.[6] Vào ngày 21 tháng 10 năm 2024, anh trở thành cầu thủ đầu tiên của Auckland FC ghi bàn cho câu lạc bộ, ghi bàn thắng thứ hai trong chiến thắng 2–0 trước Brisbane Roar sau một bàn phản lưới nhà trước đó của Harry Van Der Saag.[7] Vào ngày 22 tháng 2 năm 2025, Rogerson ghi hat-trick đầu tiên trong lịch sử của Auckland FC trong chiến thắng 6–1 trước Wellington Phoenix. Một trong những bàn thắng ban đầu được xem xét lại sau khi bị đồng đội NeydarMoreno chạm vào, nhưng sau đó đã được A-League chính thức công nhận là bàn thắng của Rogerson.[8] Rogerson kết thúc mùa giải 2024–25 với 9 bàn thắng và 2 pha kiến tạo, bao gồm cả bàn thắng duy nhất trong trận bán kết lượt đi của Auckland FC gặp Melbourne Victory.
Vào ngày 6 tháng 7 năm 2025, câu lạc bộ thông báo rằng Rogerson đã ký gia hạn hợp đồng mới có thời hạn hai năm, giữ anh ở lại Auckland FC đến năm 2027.[9][10] Mùa giải thứ hai của Rogerson tại Auckland FC không đạt được hiệu suất ghi bàn nhiều như khi anh còn thi đấu ở mùa giải đầu tiên. Anh ghi được một bàn thắng trong bốn lần ra sân trong chiến dịch Cúp bóng đá Úc của câu lạc bộ, ghi bàn trong chiến thắng 4–0 trước Gold Coast Knights.[11][12] Rogerson không có đóng góp bàn thắng nào trong ba vòng đấu đầu tiên của mùa giải 2025–26 và bị đuổi khỏi sân trong chiến thắng 2–1 trước Wellington Phoenix tại Sân vận động Sky vì một pha phạm lỗi nguy hiểm, trở thành cầu thủ thứ hai của Auckland bị truất quyền thi đấu sau khi Dan Hall trước đó đã nhận thẻ đỏ.[13][14]
Sau án treo giò, Rogerson đã có pha kiến tạo đầu tiên trong mùa giải, giúp Lachlan Brook ghi bàn mở tỷ số trong chiến thắng 3–1 trước Wellington Phoenix tại sân vận động Go Media.[15][16] Anh không ghi bàn thắng đầu tiên tại A-League Men mùa giải này cho đến vòng 19, lập công trong chiến thắng 3–0 trước Melbourne City vào ngày 28 tháng 2.[17][18]
Rogerson ghi bàn thắng thứ hai của mình trong mùa giải ở trận thắng 3–0 trước Adelaide United trong trận bán kết lượt về, ấn định chiến thắng chung cuộc 4–1 với bàn thắng thứ ba của Auckland FC ở phút 86 và đưa câu lạc bộ lần đầu tiên vào đến trận chung kết A-League Men.[19][20]
Sự nghiệp quốc tế
Rogerson từng đại diện cho New Zealand ở các cấp độ U-17, U-23 và cả ở đội tuyển quốc gia. Anh là thành viên của đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia New Zealand tham gia Đại hội Thể thao Thái Bình Dương 2015, đồng thời anh cũng tham dự vòng loại của môn bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2016.[21] Chính tại giải đấu này, trong trận đấu với U-23 New Caledonia, anh đã lập một cú hat-trick trong chiến thắng 5–0 của New Zealand trong trận đấu đó.[22]
Tháng 11 năm 2015, Rogerson có trận ra mắt chính thức cho đội tuyển quốc gia New Zealand trong một trận giao hữu với Oman, vào sân từ băng ghế dự bị trong 23 phút cuối trận, góp phần vào chiến thắng 1–0 của New Zealand.[23]
Rogerson được triệu tập vào đội hình đội tuyển New Zealand để thay thế Matthew Garbett dính chấn thương trước thềm FIFA World Cup 2026. Anh được triệu tập chỉ vài giờ trước trận đấu mở màn của New Zealand gặp Iran.[24][25]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 16 tháng 5 năm 2026[26]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Wanderers | 2014–15 | NZ Premiership | 3 | 0 | — | — | — | — | 3 | 0 | ||||
| Học viện Wellington Phoenix | 2015–16 | 11 | 3 | — | — | — | — | 11 | 3 | |||||
| 2016–17 | 16 | 3 | — | — | — | — | 16 | 3 | ||||||
| 2017–18 | 11 | 5 | — | — | — | — | 11 | 5 | ||||||
| Tổng cộng | 41 | 11 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 41 | 11 | ||
| Wellington Phoenix | 2016–17 | A-League | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| 2017–18 | 7 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 8 | 2 | |||
| Tổng cộng | 10 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 11 | 2 | ||
| Carl Zeiss Jena | 2018–19 | 3. Liga | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 2 | 0 | ||
| Carl Zeiss Jena II | 2018–19 | NOFV-Oberliga Süd | 7 | 1 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 7 | 1 | ||
| Auckland City | 2019–20 | NZ Premiership | 13 | 2 | — | — | 3 | 1 | 0 | 0 | 16 | 3 | ||
| 2020–21 | 12 | 8 | — | — | 0 | 0 | 1 | 0 | 13 | 8 | ||||
| Tổng cộng | 25 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 1 | 1 | 0 | 29 | 11 | ||
| HJK Helsinki | 2021 | Veikkausliiga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | |
| Klubi 04 | 2021 | Ykkönen | 3 | 1 | — | — | — | – | 3 | 1 | ||||
| Haka (mượn) | 2021 | Veikkausliiga | 12 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | – | 12 | 1 | ||
| Haka | 2022 | 27 | 4 | 3 | 2 | 4 | 0 | – | 2 | 0 | 34 | 6 | ||
| 2023 | 25 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | 0 | 0 | – | 30 | 2 | |||
| Tổng cộng | 52 | 6 | 4 | 2 | 8 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 66 | 9 | ||
| Noah | 2023–24 | Armenian Premier League | 6 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 7 | 0 | |||
| Auckland FC | 2024–25 | A-League Men | 26 | 8 | – | – | – | 2[a] | 1 | 28 | 8 | |||
| 2025–26 | 23 | 1 | 4 | 1 | – | – | 3[a] | 1 | 26 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 48 | 10 | 4 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 50 | 11 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 196 | 36 | 10 | 3 | 8 | 1 | 3 | 1 | 3 | 0 | 220 | 41 | ||
- ^ a b Ra sân tại Vòng chung kết A-League Men
Tỷ số và kết quả sẽ được ghi nhận trước tiên ở phần ghi bàn của New Zealand.
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng 3 năm 2022 | Sân vận động Suheim bin Hamad, Doha, Qatar | Tập tin:New Caledonia flags merged (2017).svg Nouvelle-Calédonie | 2–1 | 7–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 |
| 2 | 14 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động North Harbour, Auckland, New Zealand | 4–0 | 4–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Auckland FC
New Zealand
- Cúp bóng đá châu Đại Dương: 2016
- Đại hội Thể thao Thái Bình Dương: 2019
- Giải vô địch bóng đá U-20 châu Đại Dương: 2016
- Giải vô địch bóng đá U-17 châu Đại Dương: 2015[28]
Cá nhân
- Quả bóng Vàng Giải vô địch bóng đá U-17 châu Đại Dương: 2015[28]
Tham khảo
- ^ "From father to son – Phoenix transforms New Zealand football". FourFourTwo Australia. ngày 11 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Wellington Phoenix sign Logan Rogerson and James McGarry on three-year deals". Stuff.co.nz. ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.
- ^ Rollo, Phillip. "German-bound Logan Rogerson blasts Wellington Phoenix for 'unprofessional' lack of communication". Stuff.co.nz. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Rogerson joins Auckland City". Auckland City FC. ngày 23 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ^ "HJK sign New Zealand international Logan Rogerson". HJK Helsinki. ngày 15 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Logan Rogerson and Joe Knowles join Auckland FC". Auckland FC. ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Match Wrap: Auckland FC 2–0 Brisbane Roar". Auckland FC. ngày 21 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Match Report: Auckland FC 6–1 Wellington Phoenix". Auckland FC. ngày 22 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Logan Rogerson extends contract with Auckland FC". Auckland FC. ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ^ Francis, Ben. "'Best chance': Rogerson commits to Black Knights amid World Cup dreams". NZ Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ ahayes (ngày 29 tháng 7 năm 2025). "Post Match Report: Gold Coast Knights 0 – 4 Auckland FC". Auckland (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ Burgess, Michael. "Auckland FC make impressive start to Australia Cup". NZ Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ ahayes (ngày 10 tháng 11 năm 2025). "RD 4 Post Match Report: Auckland FC 2 – 1 Wellington Phoenix". Auckland (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ Burgess, Michael. "Nine-man Auckland FC hang on for win against Wellington Phoenix in A-League derby". NZ Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ ahayes (ngày 6 tháng 12 năm 2025). "RD 7 Post Match Report: Auckland FC 3 – 1 Wellington Phoenix". Auckland (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ Burgess, Michael. "Auckland FC secure victory over 10-man Wellington Phoenix in tense NZ derby". NZ Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ ahayes (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "RD 19 Match Report: Auckland FC 3 - 0 Melbourne City FC". Auckland (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ Francis, Ben. "Auckland FC put three past defending A-League champions in dominant display". NZ Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ ibenet (ngày 15 tháng 5 năm 2026). "Semi Final Leg 2 Match Report: Adelaide United 0 - 3 Auckland FC (1-4 Aggregate)". Auckland (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ Voerman, Andrew. "Auckland FC stun Adelaide United to make A-League Men grand final". www.stuff.co.nz. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Hudson names All Whites U23 squad". 3news.co.nz. ngày 26 tháng 6 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.
- ^ Harvey, Sarah (ngày 7 tháng 7 năm 2015). "Oly Whites down New Caledonia 5–0 at Pacific Games in Papua New Guinea". Stuff.co.nz. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.
- ^ "All Whites secure first victory under coach Anthony Hudson in Oman". Stuff.co.nz. ngày 13 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2015.
- ^ ahayes (ngày 15 tháng 6 năm 2026). "Logan Rogerson Called Up to All Whites". Auckland (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Major injury blow for All Whites hours before World Cup opener". 1News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ Logan Rogerson tại Soccerway. Truy cập 15 April 2018.
- ^ jdodd (ngày 23 tháng 5 năm 2026). "Auckland crowned Isuzu UTE A-League Champions after knocking off Sydney FC". A-Leagues (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b "New Zealand book their ticket to Chile". OFC. ngày 27 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Logan Rogerson tại Soccerway
- Logan Rogerson – Thành tích thi đấu FIFA
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Māori
- Sinh năm 1998
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá New Zealand
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Auckland City FC
- Cầu thủ bóng đá A-League
- Cầu thủ bóng đá 3. Liga
- Cầu thủ bóng đá Veikkausliiga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia New Zealand
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia New Zealand
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức