Maxim De Cuyper
Maxim Peter M. De Cuyper (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈmɑksɪm də ˈkœypər]; sinh ngày 22 tháng 12 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Brighton & Hove Albion tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ.
|
Tập tin:Maxim De Cuyper USMNT v Belgium Mar 28 2026-79 (cropped).jpg De Cuyper trong màu áo đội tuyển Bỉ vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Maxim Peter M. De Cuyper[1] | ||
| Ngày sinh | 22 tháng 12, 2000 | ||
| Nơi sinh | Knokke-Heist, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,82 m (6 ft 0 in)[2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Brighton & Hove Albion | ||
| Số áo | 29 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| KFC Heist | |||
| Blauw-Zwart | |||
| 2016–2020 | Club Brugge | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020–2025 | Club Brugge | 74 | (6) |
| 2020–2021 | Club NXT | 20 | (5) |
| 2021–2023 | → Westerlo (mượn) | 64 | (15) |
| 2025– | Brighton & Hove Albion | 30 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-16 Bỉ | 3 | (0) |
| 2018 | U-19 Bỉ | 1 | (0) |
| 2022–2023 | U-21 Bỉ | 8 | (1) |
| 2024– | Bỉ | 25 | (4) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:11, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 03:47, 10 tháng 7 năm 2026 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Club Brugge
De Cuyper bắt đầu sự nghiệp của mình tại học viện trẻ của câu lạc bộ Club Brugge. Vào ngày 20 tháng 2 năm 2020, De Cuyper có trận ra mắt bóng đá chuyên nghiệp cho Brugge trong trận đấu với Manchester United ở trận lượt đi của vòng 32 UEFA Europa League. Anh đá chính và ra sân 73 phút khi Club Brugge hòa 1-1.[3] Sau đó, De Cuyper tiếp tục đá chính cho Brugge ở trận lượt về và chơi trọn vẹn 90 phút khi Brugge để thua với tỷ số 0-5.[4] Vào ngày 30 tháng 8 năm 2020, De Cuyper có trận ra mắt cho Club NXT, đội dự bị của Brugge thi đấu tại Challenger Pro League. Anh vào sân thay người ở phút 64 trong trận đấu mà Brugge hòa 2-2.[5] Vào ngày 4 tháng 2 năm 2022, Club Brugge thông báo rằng họ đã gia hạn hợp đồng với de Cuyper đến năm 2025.[6]
Westerlo (mượn)
Vào ngày 2 tháng 8 năm 2021, anh gia nhập câu lạc bộ Westerlo theo dạng cho mượn ở mùa giải 2021–22.[7] Hợp đồng cho mượn được gia hạn đến mùa giải 2022–23.[8]
Brighton & Hove Albion
Vào ngày 5 tháng 7 năm 2025, De Cuyper chuyển đến câu lạc bộ Brighton & Hove Albion tại Premier League với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ, anh ký một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[9][10] Vào ngày 16 tháng 8, anh có trận ra mắt cho câu lạc bộ trong trận hòa 1-1 với Fulham.[11]
Sự nghiệp quốc tế
De Cuyper ra mắt đội tuyển Bỉ vào ngày 5 tháng 6 năm 2024 trong một trận đấu giao hữu với Montenegro. Anh đã chơi trọn vẹn 90 phút trong trận đấu mà đội tuyển Bỉ đã giành chiến thắng 2-0 ngay tại sân vận động Nhà vua Baudouin.[12] De Cuyper được triệu tập vào đội hình đội tuyển quốc gia Bỉ để chuẩn bị cho UEFA Euro 2024,[13] nhưng anh chỉ ngồi dự bị trong cả 4 trận đấu của Bỉ. De Cuyper ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong trận hòa 2-2 với Ý vào ngày 10 tháng 10 năm 2024.[14]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026[15]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Club Brugge | 2019–20 | Belgian Pro League | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 2[c] | 0 | — | 2 | 0 | ||
| 2020–21 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 2[c] | 0 | — | 3 | 0 | ||||
| 2023–24 | 37 | 3 | 2 | 0 | — | 16[d] | 2 | — | 55 | 5 | ||||
| 2024–25 | 37 | 3 | 5 | 0 | — | 12[e] | 1 | 0 | 0 | 54 | 4 | |||
| Tổng cộng | 74 | 6 | 8 | 0 | — | 32 | 3 | 0 | 0 | 114 | 9 | |||
| Club NXT | 2020–21 | Belgian First Division B | 20 | 5 | — | — | — | — | 20 | 5 | ||||
| Westerlo (mượn) | 2021–22 | 25 | 6 | 3 | 0 | — | — | — | 28 | 6 | ||||
| 2022–23 | Belgian Pro League | 39 | 9 | 2 | 0 | — | — | — | 41 | 9 | ||||
| Tổng cộng | 64 | 15 | 5 | 0 | — | — | — | 69 | 15 | |||||
| Brighton & Hove Albion | 2025–26 | Premier League | 30 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 31 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 188 | 28 | 13 | 0 | 1 | 0 | 32 | 3 | 0 | 0 | 234 | 31 | ||
- ^ Bao gồm Belgian Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 10 tháng 7 năm 2026[16]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bỉ | 2024 | 6 | 1 |
| 2025 | 9 | 3 | |
| 2026 | 10 | 0 | |
| Tổng cộng | 25 | 4 | |
- Tính đến 4 tháng 9 năm 2025
- Bàn thắng của Bỉ được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của De Cuyper.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 tháng 10 năm 2024 | Sân vận động Olimpico, Rome, Ý | 3 | Ý | 1–2 | 2–2 | UEFA Nations League 2024–25 |
| 2 | 23 tháng 3 năm 2025 | Cegeka Arena, Genk, Bỉ | 8 | Ukraina | 1–0 | 3–0 | Vòng play-off thăng hạng/xuống hạng UEFA Nations League 2024–25 |
| 3 | 6 tháng 6 năm 2025 | Toše Proeski Arena, Skopje, Bắc Macedonia | 9 | Bắc Macedonia | 1–0 | 1–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
| 4 | 4 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein | 11 | Liechtenstein | 1–0 | 6–0 |
Danh hiệu
Club Brugge
Westerlo
Tham khảo
- ^ "UEFA Europa Conference League 2023/2024: Booking List before Group stage Matchday 5" (PDF). UEFA. ngày 23 tháng 11 năm 2023. tr. 4. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Maxim De Cuyper". Club Brugge KV. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Club Brugge 1–1 Manchester United". Soccerway.
- ^ "Manchester United 5–0 Club Brugge". Soccerway.
- ^ "Club NXT 2–2 Lommel". Soccerway.
- ^ "Thomas Van den Keybus and Maxim De Cuyper sign new contract until 2025". clubbrugge.be. ngày 4 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Welcome Maxime De Cuyper". Westerlo. ngày 2 tháng 8 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Maxim remains 'Kemphaan'". Westerlo. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Albion sign Maxim De Cuyper from Club Brugge". Brighton & Hove Albion F.C. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Brighton sign defender De Cuyper from Club Brugge". British Broadcasting Corporation. ngày 5 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Brighton 1–1 Fulham: Late Muniz equaliser earns visitors a draw". ngày 16 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Belgium v Montenegro game report". ESPN. ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- ^ "25 Devils go to EURO 2024". Royal Belgian Football Association. ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Italy-Belgium UEFA Nations League 2025". UEFA. ngày 10 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
- ^ Maxim De Cuyper tại Soccerway
- ^ "Belgium – M. De Cuyper". Soccerway. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Club Brugge vs. Gent 3–2". Soccerway. ngày 17 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Welcome back les Campinois" (bằng tiếng Pháp). Belgian Pro League. ngày 2 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Profile tại website của Club Brugge KV
- Maxim De Cuyper – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).