Yoshida Maya
Yoshida Maya (
|
Tập tin:Maya Yoshida along with Japan National Football Team at the Kantei.jpg Yoshida năm 2022 | ||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Maya Yoshida[1] | |||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 24 tháng 8, 1988 | |||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Nagasaki, Nhật Bản | |||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,89 m (6 ft 2 in)[2] | |||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | |||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | LA Galaxy | |||||||||||||||||||
| Số áo | 4 | |||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||
| 2001–2006 | Nagoya Grampus | |||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||
| 2007–2010 | Nagoya Grampus | 71 | (5) | |||||||||||||||||
| 2010–2012 | Venlo | 54 | (5) | |||||||||||||||||
| 2012–2020 | Southampton | 154 | (6) | |||||||||||||||||
| 2020 | → Sampdoria (mượn) | 14 | (0) | |||||||||||||||||
| 2020–2022 | Sampdoria | 58 | (3) | |||||||||||||||||
| 2022−2023 | Schalke 04 | 29 | (0) | |||||||||||||||||
| 2023– | LA Galaxy | 74 | (5) | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | ||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||
| 2008–2012 | U-23 Nhật Bản | 12 | (1) | |||||||||||||||||
| 2012 | Olympic Nhật Bản (O.P.) | 6 | (0) | |||||||||||||||||
| 2021 | Olympic Nhật Bản (O.P.) | 6 | (1) | |||||||||||||||||
| 2010–2026 | Nhật Bản | 127 | (12) | |||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 10 năm 2025 | ||||||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Schalke 04
Vào ngày 5 tháng 7 năm 2022, anh được ra mắt với tư cách là một cầu thủ mới của Schalke 04, ký hợp đồng một năm kéo dài đến ngày 30 tháng 6, với tùy chọn gia hạn trong hợp đồng của anh.[3]
LA Galaxy
Vào ngày 3 tháng 8 năm 2023, Yoshida ký hợp đồng với câu lạc bộ Major League Soccer của Mỹ LA Galaxy cho đến hết mùa giải 2024.[4]
Sự nghiệp quốc tế
Yoshida Maya thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản từ năm 2010 đến năm 2026.
Đời tư
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Nagoya Grampus | 2007 | J. League Division 1 | 19 | 0 | 2 | 1 | 3 | 0 | — | — | 24 | 1 | ||
| 2008 | 22 | 1 | 3 | 1 | 4 | 0 | — | — | 29 | 2 | ||||
| 2009 | 30 | 4 | 6 | 1 | 1 | 1 | 11[c] | 2 | — | 48 | 8 | |||
| Tổng cộng | 71 | 5 | 11 | 3 | 8 | 1 | 11 | 2 | — | 101 | 11 | |||
| VVV-Venlo | 2009–10 | Eredivisie | 0 | 0 | — | — | — | — | 0 | 0 | ||||
| 2010–11 | 20 | 0 | — | — | — | 4[d] | 0 | 24 | 0 | |||||
| 2011–12 | 32 | 5 | 1 | 0 | — | — | 4[d] | 0 | 37 | 5 | ||||
| 2012–13 | 2 | 0 | — | — | — | — | 2 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 54 | 5 | 1 | 0 | — | — | 8 | 0 | 63 | 5 | ||||
| Southampton | 2012–13[7] | Premier League | 32 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 34 | 0 | ||
| 2013-14[8] | 8 | 1 | 3 | 0 | 3 | 1 | — | — | 14 | 2 | ||||
| 2014-15[9] | 22 | 1 | — | 1 | 0 | — | — | 23 | 1 | |||||
| 2015-16[10] | 20 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 4[e] | 0 | — | 27 | 2 | |||
| 2016-17[11] | 23 | 1 | 2 | 1 | 6 | 0 | 6[e] | 0 | — | 37 | 2 | |||
| 2017-18[12] | 24 | 2 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 28 | 2 | ||||
| 2018-19[13] | 17 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | — | 20 | 0 | ||||
| 2019–20[14] | 8 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 11 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 154 | 6 | 11 | 1 | 19 | 2 | 10 | 0 | — | 194 | 9 | |||
| Sampdoria (mượn) | 2019–20[14] | Serie A | 14 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||
| Sampdoria | 2020–21[15] | 32 | 1 | 2 | 0 | — | — | — | 34 | 1 | ||||
| 2021–22[16] | 26 | 2 | 0 | 0 | — | — | — | 26 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 72 | 3 | 2 | 0 | — | — | — | 74 | 3 | |||||
| Schalke 04 | 2022–23[17] | Bundesliga | 29 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 31 | 0 | |||
| LA Galaxy | 2023 | Major League Soccer | 12 | 1 | — | — | — | — | 12 | 1 | ||||
| 2024 | 34 | 2 | — | — | — | 7 | 0 | 41 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 46 | 3 | — | — | — | 7 | 0 | 53 | 3 | |||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 426 | 22 | 27 | 4 | 27 | 3 | 21 | 2 | 15 | 0 | 516 | 31 | ||
- ^ Bao gồm Emperor's Cup, KNVB Cup, FA Cup, Coppa Italia
- ^ Bao gồm J. League Cup, Cúp EFL
- ^ Số trận ra sân tại AFC Champions League.
- ^ a b Số trận ra sân tại Play-off Eredivisie
- ^ a b Số trận ra sân tại UEFA Europa League.
Quốc tế
| Nhật Bản | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2010 | 1 | 0 |
| 2011 | 12 | 2 |
| 2012 | 9 | 0 |
| 2013 | 15 | 0 |
| 2014 | 11 | 1 |
| 2015 | 13 | 3 |
| 2016 | 10 | 3 |
| 2017 | 9 | 1 |
| 2018 | 8 | 0 |
| 2019 | 12 | 1 |
| 2020 | 4 | 0 |
| 2021 | 7 | 0 |
| 2022 | 15 | 1 |
| 2026 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 127 | 12 |
Bàn thắng quốc tế
- Tỉ số Nhật Bản liệt kê đầu tiên, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Yoshida.[6]
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 9 tháng 1 năm 2011 | Sân vận động Suheim bin Hamad, Doha, Qatar | 2 | Jordan | 1–1 | 1–1 | Asian Cup 2011 |
| 2 | 2 tháng 9 năm 2011 | Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản | 9 | CHDCND Triều Tiên | 1–0 | 1–0 | Vòng loại World Cup 2014 |
| 3 | 14 tháng 11 năm 2014 | Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản | 47 | Honduras | 6–0 | Giao hữu | |
| 4 | 12 tháng 1 năm 2015 | Sân vận động Newcastle, Newcastle, Úc | 49 | Palestine | 4–0 | 4–0 | Asian Cup 2015 |
| 5 | 3 tháng 9 năm 2015 | Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản | 56 | Campuchia | 2–0 | 3–0 | Vòng loại World Cup 2018 |
| 6 | 12 tháng 11 năm 2015 | Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore | 60 | Singapore | 3–0 | ||
| 7 | 24 tháng 3 năm 2016 | Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản | 62 | Afghanistan | 5–0 | ||
| 8 | 3 tháng 6 năm 2016 | Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản | 64 | Bulgaria | 4–0 | 7–2 | Cúp Kirin 2016 |
| 9 | 5–0 | ||||||
| 10 | 28 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản | 73 | Thái Lan | 4–0 | 4–0 | Vòng loại World Cup 2018 |
| 11 | 10 tháng 10 năm 2019 | 98 | Mông Cổ | 2–0 | 6–0 | Vòng loại World Cup 2022 | |
| 12 | 29 tháng 3 năm 2022 | 115 | Việt Nam | 1–1 | 1–1 |
Danh hiệu
Southampton
- Cúp liên đoàn bóng đá Anh Á quân: 2016–17[18]
Nhật Bản[19]
- Cúp bóng đá châu Á: 2011, Á quân: 2019
Tham khảo
- ^ "Premier League Clubs submit Squad Lists" (PDF). Premier League. ngày 3 tháng 9 năm 2014. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Maya Yoshida". fifa.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014.
- ^ "Japan's captain Maya Yoshida is a Royal Blue!". FC Schalke 04. ngày 5 tháng 7 năm 2022.
- ^ "LA Galaxy Sign Japanese National Team Defender Maya Yoshida". Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Maya Yoshida: Record worldfootball.net". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ^ a b Yoshida Maya tại Soccerway Retrieved ngày 2 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2012/2013". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2018.
- ^ a b "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm.
- ^ "Trận thi đấu của Yoshida Maya trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm.
- ^ "Maya Yoshida - Einsätze". Kicker (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
- ^ McNulty, Phil (ngày 26 tháng 2 năm 2017). "Manchester United 3 Southampton 2". BBC Sport. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Japan - T. Lee - Trophies". Soccerway. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2014.
Liên kết ngoài
- Yoshida Maya – Thành tích thi đấu FIFA
- Yoshida Maya tại National-Football-Teams.com
- Yoshida Maya tại J.League (bằng tiếng Nhật)
- Maya Yoshida tại Nagoya Grampus (2009) (bằng tiếng Nhật)
- Yoshida Maya tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).