Michael Krohn-Dehli
|
Krohn-Dehli với Đan Mạch tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Michael Krohn-Dehli[1] | ||
| Ngày sinh | 6 tháng 6, 1983 [1] | ||
| Nơi sinh | Copenhagen, Đan Mạch | ||
| Chiều cao | 1,71 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Rosenhøj BK | |||
| Hvidovre | |||
| 2000–2002 | Brøndby | ||
| 2002–2004 | Ajax | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2004–2006 | RKC Waalwijk | 48 | (2) |
| 2006–2008 | Ajax | 4 | (0) |
| 2006–2007 | → Sparta Rotterdam (mượn) | 12 | (1) |
| 2008–2012 | Brøndby | 122 | (26) |
| 2012–2015 | Celta Vigo | 101 | (3) |
| 2015–2018 | Sevilla | 42 | (2) |
| 2018–2019 | Deportivo La Coruña | 25 | (0) |
| Tổng cộng | 354 | (34) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2000–2001 | U-19 Đan Mạch | 5 | (0) |
| 2002–2004 | U-20 Đan Mạch | 10 | (4) |
| 2004–2006 | U-21 Đan Mạch | 8 | (2) |
| 2006–2018 | Đan Mạch | 62 | (6) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Michael Krohn-Dehli (tiếng Đan Mạch: [ˈmiˌkʰɛˀl ˈkʰʁoˀn ˈte̝ːli]; sinh ngày 6 tháng 6 năm 1983) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đan Mạch. Ông chủ yếu thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công, nhưng cũng được sử dụng ở vị trí tiền vệ cánh.
Là một cầu thủ có kỹ thuật tốt, Krohn-Dehli bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Hà Lan, nhưng tạo bước đột phá tại câu lạc bộ thời thơ ấu ở quê nhà, Brøndby IF, nơi ông ghi 26 bàn sau 122 lần ra sân tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch. Thành tích này giúp ông chuyển đến Celta ở Tây Ban Nha, nơi ông tiếp tục gắn bó trong phần còn lại của sự nghiệp, đồng thời cũng khoác áo Sevilla và Deportivo La Coruña.
Là tuyển thủ Đan Mạch, Krohn-Dehli có 62 lần khoác áo đội tuyển quốc gia, đại diện cho nước này tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 và Euro 2012.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Đầu sự nghiệp
Sinh ra tại Copenhagen, Krohn-Dehli bắt đầu chơi bóng tại Rosenhøj BK ở Đan Mạch. Sau đó, ông thi đấu cho các câu lạc bộ Đan Mạch Hvidovre IF và Brøndby IF.
Năm 2002, Krohn-Dehli gia nhập Ajax từ Brøndby. Ông chơi nổi bật ở đội trẻ Ajax dưới sự dẫn dắt của Danny Blind. Tuy nhiên, năm 2004, ông được huấn luyện viên Ronald Koeman cho phép rời Ajax và gia nhập RKC Waalwijk theo dạng chuyển nhượng tự do. Tại đây, ông ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 15 tháng 8 năm 2004 trong trận hòa không bàn thắng trước Groningen.
Trở lại Ajax
Hai năm sau, Krohn-Dehli được Ajax ký lại theo dạng chuyển nhượng tự do đến năm 2009. Tiền vệ này ra mắt Ajax vào ngày 17 tháng 9 năm 2006 trong chiến thắng 2–0 tại giải vô địch trước Roda JC Kerkrade. Sau kỳ nghỉ đông, khi mới có ba lần ra sân cho Ajax, ông được cho Sparta Rotterdam mượn vào ngày 31 tháng 1 năm 2007 đến hết mùa giải. Năm ngày sau, ông có lần đầu trong tổng số 12 lần ra sân cho Sparta, trong trận gặp Roda JC Kerkrade. Sau giai đoạn khoác áo Sparta và kỳ nghỉ hè, ông trở lại Ajax cho mùa giải 2007–08.
Trở lại Brøndby
Ajax thông báo vào ngày 29 tháng 8 năm 2008 rằng họ sẽ chuyển nhượng Krohn-Dehli cho câu lạc bộ Đan Mạch Brøndby IF.[2] Ông ra mắt hai ngày sau đó, vào ngày 31 tháng 8, trong trận gặp FC Copenhagen.
Celta
Ngày 21 tháng 8 năm 2012, có thông báo rằng Krohn-Dehli sẽ gia nhập Celta de Vigo sau khi hoàn tất kiểm tra y tế.[3] Những màn trình diễn của ông trong năm 2014 khiến Newcastle United quan tâm.[4]
Sevilla
Ngày 1 tháng 6 năm 2015, Krohn-Dehli chính thức ký hợp đồng hai năm với một đội bóng La Liga khác là Sevilla.[5][6]
Ngày 28 tháng 4 năm 2016, ông bị trật xương bánh chè trái không lâu sau khi vào sân thay người trong trận bán kết lượt đi UEFA Europa League tại Arena Lviv gặp Shakhtar Donetsk, khiến cả đồng đội lẫn đối thủ đều lo lắng.[7][8] Ông được phẫu thuật đầu gối vào ngày hôm sau tại Clínica Sagrado Corazón de Sevilla sau khi bay về cùng phần còn lại của đội.[9] Cuối ngày hôm đó, sau ca phẫu thuật, Sevilla FC ra thông báo trên trang web câu lạc bộ, cho biết ông sẽ phải nghỉ thi đấu từ bảy đến tám tháng, tùy vào quá trình hồi phục.[10] Gần đúng sáu tháng sau, vào ngày 27 tháng 10, Sevilla công bố đoạn phim Krohn-Dehli đang hồi phục và chạy trên một sân tập của câu lạc bộ.[11] Một tháng sau, Krohn-Dehli trở lại sân tập cùng phần còn lại của đội.[12]
Deportivo La Coruña
Ngày 29 tháng 1 năm 2018, Krohn-Dehli gia nhập đội bóng La Liga Deportivo La Coruña theo dạng chuyển nhượng tự do, với hợp đồng một năm rưỡi.[13] Sau khi câu lạc bộ xuống hạng khỏi hạng đấu cao nhất, Krohn-Dehli được giải phóng vào tháng 7 năm 2019.[14] Ngày 10 tháng 7 năm 2020, một năm sau khi rời Deportivo, Krohn-Dehli thông qua người đại diện thông báo rằng ông đã chính thức giải nghệ bóng đá chuyên nghiệp và sẽ theo đuổi sự nghiệp bình luận viên.[15]
Sự nghiệp quốc tế
Krohn-Dehli ra mắt đội tuyển quốc gia Đan Mạch trong một trận vòng loại Euro 2008 gặp Liechtenstein vào ngày 11 tháng 10 năm 2006.

Krohn-Dehli ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 của Đan Mạch trước Hà Lan tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012.[16] Sau trận đấu đó, Krohn-Dehli cho biết ông hài lòng khi ghi bàn và nói với các phóng viên sau trận: "Điều này hơi đặc biệt với tôi vì tôi từng chơi bóng tám năm ở Hà Lan và có bạn gái người Hà Lan, nên tôi nghĩ cả gia đình ở Hà Lan đều đã cổ vũ."[17] Ông cũng ghi bàn thắng duy nhất cho Đan Mạch trong trận cuối vòng bảng gặp Đức, nơi đội thua 1–2.
Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách sơ bộ 35 cầu thủ của Đan Mạch tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga, đánh dấu sự trở lại sau ba năm vắng mặt.[18][19]
Sau Giải vô địch bóng đá thế giới, ông tuyên bố giã từ đội tuyển quốc gia.[20]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[nb 1] | Châu Âu[nb 2] | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| RKC Waalwijk | 2004–05 | Eredivisie | 31 | 2 | — | — | 31 | 2 | ||
| 2005–06 | 17 | 0 | — | — | 17 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 48 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 48 | 2 | ||
| Ajax | 2006–07 | Eredivisie | 3 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||
| 2007–08 | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | ||
| Sparta Rotterdam | 2006–07 | Eredivisie | 12 | 1 | — | — | 12 | 1 | ||
| Brøndby IF | 2008–09 | Superligaen | 28 | 5 | — | 2 | 1 | 30 | 6 | |
| 2009–10 | 32 | 4 | — | 6 | 0 | 38 | 4 | |||
| 2010–11 | 29 | 12 | — | 5 | 0 | 34 | 12 | |||
| 2011–12 | 27 | 5 | 1 | 0 | 2 | 1 | 30 | 6 | ||
| 2012–13 | 6 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 122 | 26 | 1 | 0 | 15 | 2 | 138 | 28 | ||
| Celta Vigo | 2012–13 | La Liga | 34 | 1 | 3 | 0 | — | 37 | 1 | |
| 2013–14 | 31 | 0 | 2 | 0 | — | 33 | 0 | |||
| 2014–15 | 36 | 1 | 2 | 0 | — | 38 | 1 | |||
| Tổng cộng | 101 | 2 | 7 | 0 | 0 | 0 | 108 | 2 | ||
| Sevilla | 2015–16 | La Liga | 27 | 1 | 6 | 3 | 14 | 0 | 47 | 4 |
| 2016–17 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |||
| 2017–18 | 13 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | 18 | 1 | ||
| Tổng cộng | 42 | 2 | 8 | 3 | 17 | 0 | 67 | 5 | ||
| Deportivo La Coruña | 2017–18 | La Liga | 11 | 0 | 0 | 0 | — | 11 | 0 | |
| 2018–19 | Segunda División | 14 | 0 | 1 | 0 | — | 15 | 0 | ||
| Tổng cộng | 25 | 0 | 1 | 0 | — | 26 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 354 | 33 | 17 | 3 | 32 | 2 | 403 | 38 | ||
Quốc tế
Nguồn:[23]
| Team | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Đan Mạch | |||
| 2006 | 1 | 0 | |
| 2007 | – | – | |
| 2008 | 2 | 0 | |
| 2009 | – | – | |
| 2010 | 8 | 0 | |
| 2011 | 10 | 4 | |
| 2012 | 11 | 2 | |
| 2013 | 11 | 0 | |
| 2014 | 7 | 0 | |
| 2015 | 9 | 0 | |
| 2016 | – | – | |
| 2017 | – | – | |
| 2018 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 62 | 6 | |
- Tỷ số của Denmark được liệt kê trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Krohn-Dehli.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 29 tháng 3 năm 2011 | Štadión Antona Malatinského, Trnava, Slovakia | 2–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 2. | 7 tháng 10 năm 2011 | Sân vận động GSP, Nicosia, Síp | 3–0 | 4–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012 | |
| 3. | 11 tháng 10 năm 2011 | Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 1–0 | 2–1 | ||
| 4. | 11 tháng 11 năm 2011 | Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 2–0 | 2–0 | Giao hữu | |
| 5. | 9 tháng 6 năm 2012 | Sân vận động Metalist, Kharkiv, Ukraina | 1–0 | 1–0 | Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012 | |
| 6. | 17 tháng 6 năm 2012 | Arena Lviv, Lviv, Ukraina | 1–1 | 1–2 |
Danh hiệu
Sevilla
Tham khảo
- ^ a b c "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Denmark" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 8. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ^ "AFC Ajax" (bằng tiếng Hà Lan). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2008.
- ^ "Krohn-Dehli completes Spanish medical" (bằng tiếng Hà Lan). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Krohn-Dehli being chased by Newcastle United". Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015.
- ^ "EL SEVILLA FC FIRMA A MICHAEL KROHN-DEHLI PARA LAS DOS PRÓXIMAS TEMPORADAS". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Sevilla confirm signing of Michael Krohn-Dehli". AS.com. ESPN. ngày 1 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Spot-on Sevilla fight back for Shakhtar draw". UEFA. ngày 28 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Grave lesión de rodilla de Krohn-Dehli". marca.com. Marca. ngày 28 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
- ^ "KROHN-DEHLI SUFRE FRACTURA-ARRANCAMIENTO DEL POLO INFERIOR DE LA RÓTULA". sevillafc.es. Sevilla FC. ngày 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
- ^ "KROHN-DEHLI, ENTRE SIETE Y OCHO MESES DE BAJA". sevillafc.es. Sevilla FC. ngày 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
- ^ Sevilla Fútbol Club [@SevillaFC] (ngày 27 tháng 10 năm 2016). "Krohn-Dehli sigue dando pasos adelante en su recuperación 💪" (Tweet) – qua Twitter.
- ^ Sevilla Fútbol Club [@SevillaFC] (ngày 25 tháng 11 năm 2016). "📣 Krohn-Dehli ya entrena con el equipo ¡Nos alegra que estés de vuelta!👏🔝" (Tweet) – qua Twitter.
- ^ "Oficial: el Depor cierra la incorporación de Krohn-Dehli". Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2018.
- ^ Dehn, Anders (ngày 2 tháng 7 năm 2019). "Sportsdirektør bekræfter: Michael Krohn-Dehli forlader sin klub". tipsbladet.dk. Tipsbladet. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
- ^ Okstrøm, Oliver (ngày 10 tháng 7 năm 2020). "Tidligere landsholdsspiller stopper karrieren: Vil nu være tv-ekspert". tipsbladet.dk. Tipsbladet. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Netherlands 0–1 Đan Mạch". BBC Sport. ngày 9 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Denmark match-winner Krohn-Dehli relishes goal against Netherlands". Goal.com. ngày 9 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad - 23-man & preliminary lists & when will they be announced?". Goal. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Krohn-Dehli called for Denmark's pre-selection | Página Oficial del R.C. Deportivo de La Coruña". Krohn-Dehli called for Denmark's pre-selection | Página Oficial del R.C. Deportivo de La Coruña (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Kvist and Krohn-Dehli retire after Croatia loss". FourFourTwo. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018.
- ^ "M. Krohn-Dehli". Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2017.
- ^ "M. Krohn-Dehli". Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2017.
- ^ Michael Krohn-Dehli tại National-Football-Teams.com
- ^ "Sevilla-spiller: Denne sejr er til Krohn-Dehl". bold.dk. ngày 18 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Michael Krohn-Dehli tại Hiệp hội bóng đá Đan Mạch (bằng tiếng Đan Mạch)Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Michael Krohn-Dehli official Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch statistics at danskfodbold.com (bằng tiếng Đan Mạch)
- Michael Krohn-Dehli at Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Đan Mạch
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Đan Mạch (da)
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hà Lan (nl)
- Sinh năm 1983
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Copenhagen
- Cầu thủ bóng đá nam Đan Mạch
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Đan Mạch
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Đan Mạch
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Hvidovre IF
- Cầu thủ bóng đá AFC Ajax
- Cầu thủ bóng đá RKC Waalwijk
- Cầu thủ bóng đá Sparta Rotterdam
- Cầu thủ bóng đá Brøndby IF
- Cầu thủ bóng đá RC Celta de Vigo
- Cầu thủ bóng đá Sevilla FC
- Cầu thủ bóng đá Deportivo de La Coruña
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa League
- Cầu thủ bóng đá nam Đan Mạch ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Tây Ban Nha
- Nhân vật thể thao Đan Mạch ở nước ngoài tại Hà Lan
- Nhân vật thể thao Đan Mạch ở nước ngoài tại Tây Ban Nha
- Nam vận động viên Đan Mạch thế kỷ 21