Monte-Carlo Masters 2022
Monte-Carlo Masters 2022 (còn được biết đến với Rolex Monte-Carlo Masters vì lý do tài trợ) là một giải quần vợt nam chuyên nghiệp thi đấu trên mặt sân đất nện ngoài trời. Đây là lần thứ 115 giải Monte Carlo Masters được tổ chức. Giải đấu diễn ra tại Monte Carlo Country Club ở Roquebrune-Cap-Martin, Pháp (thường được gọi là Monte Carlo, Monaco).[1] Giải đấu là một phần của ATP Masters 1000 trong ATP Tour 2022.
| Monte-Carlo Masters 2022 | |
|---|---|
| Ngày | 10 – 17 tháng 4 |
| Lần thứ | 115 |
| Thể loại | Masters 1000 |
| Bốc thăm | 56S / 28D |
| Tiền thưởng | €5,802,475 |
| Mặt sân | Đất nện |
| Địa điểm | Roquebrune-Cap-Martin, Pháp (thường được gọi là Monte Carlo, Monaco) |
| Sân vận động | Monte Carlo Country Club |
| Các nhà vô địch | |
| Đơn | |
| Đôi | |
Điểm và tiền thưởng
Phân phối điểm
Bởi vì Monte Carlo Masters là giải Masters 1000 không bắt buộc, quy tắc đặc biệt về phân phối điểm đang ở trong vị trí. Monte Carlo Masters được tính trong thành tích của các tay vợt là giải 500, trong khi đó điểm được phân phối như Masters 1000.[2]
| Sự kiện | VĐ | CK | BK | TK | Vòng 1/16 | Vòng 1/32 | Vòng 1/64 | Q | Q2 | Q1 |
| Đơn nam[3] | 1,000 | 600 | 360 | 180 | 90 | 45 | 10 | 25 | 16 | 0 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đôi nam[3] | 0 | — | — | — | — |
Tiền thưởng
| Sự kiện | VĐ | CK | BK | TK | Vòng 1/16 | Vòng 1/32 | Vòng 1/64 | Q2 | Q1 |
| Đơn | €836,355 | €456,720 | €249,640 | €136,225 | €72,865 | €39,070 | €21,650 | €9,205 | €5,025 |
| Đôi* | €256,610 | €139,390 | €76,560 | €42,240 | €23,230 | €17,580 | — | — | — |
*mỗi đội
Nội dung đơn
Hạt giống
| Quốc gia | Tay vợt | Xếp hạng1 | Hạt giống |
|---|---|---|---|
| SRB | Novak Djokovic | 1 | 1 |
| GER | Alexander Zverev | 3 | 2 |
| GRE | Stefanos Tsitsipas | 5 | 3 |
| NOR | Casper Ruud | 7 | 4 |
| Andrey Rublev | 8 | 5 | |
| CAN | Félix Auger-Aliassime | 9 | 6 |
| Tập tin:Flag of the United Kingdom.svg GBR | Cameron Norrie | 10 | 7 |
| Tập tin:Flag of Spain.svg ESP | Carlos Alcaraz | 11 | 8 |
| ITA | Jannik Sinner | 12 | 9 |
| USA | Taylor Fritz | 13 | 10 |
| POL | Hubert Hurkacz | 14 | 11 |
| ARG | Diego Schwartzman | 16 | 12 |
| Tập tin:Flag of Spain.svg ESP | Pablo Carreño Busta | 17 | 13 |
| GEO | Nikoloz Basilashvili | 20 | 15 |
| ITA | Lorenzo Sonego | 21 | 16 |
1 Bảng xếp hạng vào ngày 4 tháng 4 năm 2022
Vận động viên khác
Đặc cách:
Bảo toàn thứ hạng:
Vượt qua vòng loại:
- Sebastián Báez
- Hugo Dellien
- Jiří Lehečka
- Tây Ban Nha Jaume Munar
- Holger Rune
- Emil Ruusuvuori
- Tây Ban Nha Bernabé Zapata Miralles
Thua cuộc may mắn:
Rút lui
- Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut → thay thế bởi Benjamin Bonzi
- Matteo Berrettini → thay thế bởi Arthur Rinderknech
- Cristian Garín → thay thế bởi Oscar Otte
- Dominik Koepfer → thay thế bởi Marcos Giron
- Daniil Medvedev → thay thế bởi Tallon Griekspoor
- Gaël Monfils → thay thế bởi Maxime Cressy
- Tây Ban Nha Rafael Nadal → thay thế bởi Benoît Paire
- Dominic Thiem → thay thế bởi Lorenzo Musetti
Nội dung đôi
Hạt giống
| Quốc gia | Tay vợt | Quốc gia | Tay vợt | Xếp hạng1 | Hạt giống |
|---|---|---|---|---|---|
| USA | Rajeev Ram | Tập tin:Flag of the United Kingdom.svg GBR | Joe Salisbury | 3 | 1 |
| Tập tin:Flag of Croatia.svg CRO | Nikola Mektić | Tập tin:Flag of Croatia.svg CRO | Mate Pavić | 7 | 2 |
| Tập tin:Flag of Spain.svg ESP | Marcel Granollers | ARG | Horacio Zeballos | 11 | 3 |
| FRA | Pierre-Hugues Herbert | FRA | Nicolas Mahut | 15 | 4 |
| GER | Tim Pütz | NZL | Michael Venus | 20 | 5 |
| COL | Juan Sebastián Cabal | COL | Robert Farah | 24 | 6 |
| NED | Wesley Koolhof | Tập tin:Flag of the United Kingdom.svg GBR | Neal Skupski | 31 | 7 |
| ESA | Marcelo Arévalo | NED | Jean-Julien Rojer | 51 | 8 |
1 Bảng xếp hạng vào ngày 4 tháng 4 năm 2022.
Vận động viên khác
Đặc cách:
Rút lui
- Trước giải đấu
- Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray / Bruno Soares → thay thế bởi Rohan Bopanna / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
- John Peers / Filip Polášek → thay thế bởi Aslan Karatsev / John Peers
- Raven Klaasen / Ben McLachlan → thay thế bởi Nikoloz Basilashvili / Alexander Bublik
Nhà vô địch
Đơn
- Stefanos Tsitsipas đánh bại Tây Ban Nha Alejandro Davidovich Fokina, 6–3, 7–6(7–3)
Đôi
- Rajeev Ram / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Salisbury đánh bại Juan Sebastián Cabal / Robert Farah, 6–4, 3–6, [10–7]
Tham khảo
- ^ "Rolex Monte-Carlo Masters Overview". atptour.com.
- ^ Ranking points
- ^ a b "Rankings explained". atpworldtour.com. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013.