Morioka
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Morioka Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
| Tập tin:Morioka Montage.jpg | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Vị trí thành phố Morioka tại tỉnh Iwate | |
| Vị trí của Morioka | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Tōhoku |
| Tỉnh | Iwate |
| Thành lập | 1 tháng 4, 1889 |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Tanifuji Hiroaki |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (1 tháng 7, 2023) | |
| • Tổng cộng | 283,801 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Biểu tượng | |
| Cây | Katsura |
| Hoa | Rabbit-ear iris |
| Chim | Wagtail |
| Số điện thoại | 019-651-4111 |
| Địa chỉ | 12-2 Uchimaru, Morioka, Iwate 020-8530 |
| Website | Website chính thức |
Thành phố Morioka (盛岡市 (Thịnh Cương thị) Morioka-shi) là tỉnh lỵ của tỉnh Iwate và là một thành phố trung tâm của vùng Tohoku, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2023, dân số ước tính thành phố là 283.801 người trong tổng số 132.853 hộ gia đình, mật độ dân số là 320 người/km². Tổng diện tích của thành phố là 886,47 km².
Lịch sử
Địa lý
Morioka nằm giữa bồn địa Kitakami nên mang khí hậu lục địa, chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông, giữa ban ngày và ban đêm lớn. Các sông lớn chảy qua gồm Kitakami, Shizukuishi, Nakatsu. Các ngọn núi đáng chú ý là Himekami và Atago.
Bản mẫu:Weather box Bản mẫu:Weather box Bản mẫu:Weather box
Văn hóa
Morioka hấp dẫn khách du lịch với các món ẩm thực nổi tiếng như raramen, reimen, wanko soba, sempei và với di tích lịch sử thành Morioka.
Nhân vật nổi tiếng
- Hara Takashi: Cựu thủ tướng Nhật Bản.
- Yonai Mitsumasa: Cựu thủ tướng Nhật Bản.