Bước tới nội dung

NGC 1009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 1009
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoChòm sao Kình Ngư
Xích kinh02h 38m 18s
Xích vĩ+02° 18 36″
Cấp sao biểu kiến (B)15.4
Đặc tính
KiểuSb[1]
Tên gọi khác
UGC 2129, PGC 9995, 2MFGC 2087

NGC 1009 là một thiên hà xoắn ốc lớn nằm trong chòm sao Kình Ngư.[2][3] Thiên hà này có vận tốc tính tương đối với bức xạ nền vi sóng vũ trụ là 5.594 ± 24 km/s,[4] tương ứng với khoảng cách Hubble là 82,5 ± 5,8 Mpc (khoảng 269 triệu năm ánh sáng). NGC 1009 được nhà thiên văn học người Mỹ Edward Swift phát hiện vào năm 1886.[5] Thiên hà này thuộc lớp độ sáng II và có vạch phát xạ HI rộng.[1] Tính đến nay, năm phép đo không dựa trên độ dịch đỏ đã cho ra khoảng cách là 91,940 ± 3,045 Mpc (khoảng 300 triệu năm ánh sáng), nằm ngay sát ngoài các giá trị khoảng cách tính theo định luật Hubble.[6]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "Your NED Search Results". ned.ipac.caltech.edu. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2024.
  2. ^ "NGC 1009 - Spiral Galaxy in Cetus | TheSkyLive.com". theskylive.com. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
  3. ^ Guide, Universe (ngày 30 tháng 12 năm 2022). "NGC 1009 Galaxy Facts (UGC 2129) & Distance". Universe Guide (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
  4. ^ "NGC 1009 - spiral galaxy. Description NGC 1009:". kosmoved.ru. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
  5. ^ "New General Catalog Objects: NGC 1000 - 1049". cseligman.com. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
  6. ^ "NED Distance Results for NGC 1009". ned.ipac.caltech.edu. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài