Lynn Nolan Ryan Jr. (sinh ngày 31 tháng 1 năm 1947), hay có biệt danh là "tàu tốc hành Ryan"(The Ryan Express), là một cựu tay ném và giám đốc điều hành bóng chày. Trong sự nghiệp dài kỷ lục 27 năm tại Major League Baseball (MLB), Ryan đã khoác áo các câu lạc bộ New York Mets, California Angels, Houston Astros, và Texas Rangers. Sau khi giải nghệ vào năm 1993, Ryan trở thành giám đốc điều hành (CEO) tại CLB Texas Rangers sau đó là cố vấn điều hành tại Houston Astros. Ông được ghi danh tại Danh vọng Bóng chày Quốc gia ngay trong năm đầu tiên đủ điều kiện đề của vào năm 1999,[1] và được xem là một trong những cầu thủ giao bóng xuất sắc nhất mọi thời đại.

Nolan Ryan
Ryan trong màu áo Texas Rangers năm 1990
Pitcher
Sinh ngày: 31 tháng 1, 1947 (79 tuổi)
Refugio, Texas, Hoa Kỳ
Đánh bóng: Phải Ném bóng: Phải
Ra mắt tại MLB
11 tháng 9, 1966, cho New York Mets
Lần xuất hiện MLB cuối cùng
22 tháng 9, 1993, cho Texas Rangers
Thống kê MLB
Thành tích thắng thua324–292
Mất điểm trung bình (ERA)3.19
Số strikeout5,714
Các đội tuyển
Sự nghiệp nổi bật và các giải thưởng

Kỷ lục MLB

Thành viên của Đại sảnh
Danh vọng bóng chày Quốc gia
Nhậm chức1999
Bình chọn98.8% (vòng đề cử đầu tiên)

Ryan là một tay giao bóng uy lực (power pitcher) và là cầu thủ đầu tiên được ghi nhận với vận tốc bóng tung ra thường xuyên đạt trên 100 dặm trên giờ (161 km/h), cùng khả năng duy trì uy lực này tới cuối sự nghiệp và tiếp tục là một trong những cầu thủ giao bóng đáng sợ nhất tại MLB ở độ tuổi tứ tuần. Ryan còn được biết tới với cú 12–6 curveball với vận tốc đáng nể đối với một cú bóng biến hóa.[2]

Ryan có tổng thành tích thắng thua trong sự nghiệp là 324–292 (tỷ lệ thắng .526) và có tám lần dự trận All-Star. Ông nắm kỷ lục MLB với 5.714 strikeout ghi được trong suốt sự nghiệp[1], cách người xếp sau Randy Johnson tới 839 lần. Tương tự, kỷ lục 2.795 lần để walk của ông cũng cách người xếp sau Steve Carlton 962 lần – và nhiều hơn 50% so với bất kỳ tay ném nào khác trong lịch sử MLB. Ryan cũng sở hữu tỷ lệ đánh bóng đối thủ .204 thấp kỷ lục tại MLB, cùng kỷ lục sáu mùa giải ghi 300 strikeout, và 15 mùa giải đạt 200 strikeout. Ryan, Pedro Martínez, Johnson, Trevor Hoffman, Sandy Koufax, và Billy Wagner sáu tay ném được ghi danh vào Đại sảnh Danh vọng ghi nhiều strikeout hơn số hiệp ném. Ryan là một trong ba cầu thủ được treo số áo tại ít nhất ba câu lạc bộ, cùng với Jackie Robinson (người được treo số trên toàn MLB) và Frank Robinson.

Ryan cũng nắm giữ kỷ lục mọi thời đại về số trận no-hit ném được với sáu lần, nhiều hơn ba lần so với bất kỳ ai khác, đồng thời cân bằng kỷ lục của số trận chỉ lọt 1 hit của Bob Feller với 12 lần, cùng 18 trận chỉ thủng 2 hit. Mặc dù vậy, ông đã không có cho mình một trận ném hoàn hảo nào, cũng như chưa từng giành giải Cy Young thường do tỷ lệ để walk cao. Ryan nằm trong số 31 cầu thủ trong lịch sử MLB thi đấu trong bốn thập niên khác nhau và thi đấu lâu hơn bảy năm so với đồng niên tại kỳ tuyển quân 1965 có sự nghiệp dài thứ hai là Tom Seaver.

Thống kê sự nghiệp

T B %T ERA Tr. Tr.S CG SHO SV IP H ER R HR BB SO WP HBP
324 292 .526 3.19 807 773 222 61 3 5386.0 3923 1911 2178 321 2795 5714 277 158

Bảy trận no-hit

Ryan đã ghi tổng cộng kỷ lục bảy trận no-hit, nhiều hơn bất kỳ tay ném nào khác ba lần. Bảy trận đấu này trải dài trong ba thập kỷ khác nhau, trong đó Ryan ghi tổng công 94 strikeout và để walk 26 lần; với tỷ lệ số strikeout trên số walk 3.6 (so với K:BB trong sự nghiệp của ông là 2.0). Ryan ghi nhiều nhất 17 strike out trong một trận no-hit vào ngày 15 tháng 7 năm 1973 trước Detroit.

Ngày Kết quả Sân Lượng khán giả Thời lượng Đối tác

bắt bóng

Trọng tài

chốt nhà

Bảng điểm
15 tháng 5 năm 1973 California Angels 3

- Kansas City Royals 0

SVĐ Royals 12,205 2:20 Jeff Torborg Jim Evans [3]
15 tháng 7 năm 1973 California Angels 6

- Detroit Tigers 0

SVĐ Tigers 41,411 2:21 Art Kusnyer Ron Luciano [4]
28 tháng 9 năm 1974 Minnesota Twins 0

- California Angels 4

SVĐ Anaheim 10,872 2:22 Tom Egan Art Frantz [5]
1 tháng 6 năm 1975 Baltimore Orioles 0

- California Angels 1

SVĐ Anaheim 18,492 2:01 Ellie Rodríguez Hank Morgenweck [6]
26 tháng 9 năm 1981 Los Angeles Dodgers 0

- Houston Astros 5

Astrodome 32,115 2:46 Alan Ashby Bruce Froemming [7]
11 tháng 6 năm 1990 Texas Rangers 5

- Oakland Athletics 0

Đấu trường Oakland - quận Alameda 33,436 2:49 John Russell Don Denkinger [8]
1 tháng 5 năm 1991 Toronto Blue Jays 0

- Texas Rangers 3

SVĐ Arlington 33,439 2:25 Mike Stanley Tim Tschida [9]

Xem thêm

Tài liệu tham khảo

  1. ^ a b Pitching Splits and Daily Pitching Logs at Retrosheet and Baseball-Reference.com.
  2. ^ Bill James; Rob Neyer (2004). The Neyer/James Guide to Pitchers. New York: Fireside. tr. 382–383. ISBN 0-7432-6158-5.
  3. ^ "May 15, 1973 California Angels at Kansas City Royals Box Score and Play by Play". Baseball-Reference.com. ngày 15 tháng 5 năm 1973. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013.
  4. ^ "July 15, 1973 California Angels at Detroit Tigers Box Score and Play by Play". Baseball-Reference.com. ngày 15 tháng 7 năm 1973. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013.
  5. ^ "September 28, 1974 Minnesota Twins at California Angels Play by Play and Box Score". Baseball-Reference.com. ngày 28 tháng 9 năm 1974. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013.
  6. ^ "June 1, 1975 Baltimore Orioles at California Angels Box Score and Play by Play". Baseball-Reference.com. ngày 1 tháng 6 năm 1975. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013.
  7. ^ "September 26, 1981 Los Angeles Dodgers at Houston Astros Box Score and Play by Play". Baseball-Reference.com. ngày 26 tháng 9 năm 1981. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013.
  8. ^ "June 11, 1990 Texas Rangers at Oakland Athletics Play by Play and Box Score". Baseball-Reference.com. ngày 11 tháng 6 năm 1990. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013.
  9. ^ "May 1, 1991 Toronto Blue Jays at Texas Rangers Box Score and Play by Play". Baseball-Reference.com. ngày 1 tháng 5 năm 1991. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013.

Tham khảo chung

Liên kết ngoài

Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm:
Steve Busby
Nolan Ryan
Dick Bosman
Nolan Ryan
Len Barker
Randy Johnson
Dave Stieb
Đạt trận no-hit tại MLB
15/5/1973
15/7/1973
28/9/1974
1/6/1975
26/9/1981
11/6/1990
1/5/1991
Kế nhiệm:
Nolan Ryan
Jim Bibby
Nolan Ryan
Ed Halicki
Dave Righetti
Dave Stewart
Tommy Greene
Thành tích
Tiền nhiệm:
Jeff Cogen
Chủ tịch CLB Texas Rangers
2008–2013
Kế nhiệm:
Jon Daniels

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).