Pedro Martínez
Pedro Jaime Martínez (sinh ngày 25 tháng 10 năm 1971) là một cựu vận động viên bóng chày chuyên nghiệp người Mỹ gốc Dominica, chơi ở vị trí giao bóng chính tại Giải bóng chày nhà nghề Mỹ (MLB) từ 1992 đến 2009 cho năm đội khác nhau - trong đó đáng chú ý nhất cho Boston Red Sox từ năm 1998 đến 2004.
Tính đến năm 2023, thành tích 219 trận thắng và 100 trận thua của Martínez là tỷ lệ thắng cao thứ mười trong lịch sử MLB trong và cao thứ năm trong số các tay ném có hơn 2.000 hiệp ném trong sự nghiệp.[1] Martínez kết thúc sự nghiệp với chỉ số ERA (mất điểm trung bình) là 2,93, thuộc hàng thấp nhất với một tay ném có tích lũy ít nhất 2.500 hiệp ném kể từ năm 1920. Ông đạt mốc 3.000 cú strikeout trong ít hiệp thứ ba trong lịch sử, chỉ mất công hơn Randy Johnson và Max Scherzer; Martínez cũng là tay ném duy nhất ngoài Scherzer hoặc Clayton Kershaw đạt được hơn 3.000 cú strikeout trong sự nghiệp với ít hơn 3.000 hiệp ném trong sự nghiệp. Tính đến năm 2023, tỷ lệ strikeout trong sự nghiệp của Martínez là 10,04 trên chín hiệp, cao thứ sáu mọi thời đại trong số các tay ném tích lũy đủ 1.500 hiệp.[2]
Là một cầu thủ tám lần được bầu chọn dự trận All-Star, Martínez đạt đỉnh cao phong độ trong giai đoạn 1997 đến 2003, và đã khẳng định mình là một trong những tay ném xuất sắc nhất trong lịch sử MLB. [3][4][5][6][7] Ông đã giành được ba giải thưởng Cy Young (1997, 1999, 2000) và hai lần về nhì (1998, 2002), đạt thành tích tổng cộng 118 thắng – 36 bại (.766) với ERA 2.20, đồng thời dẫn đầu giải đấu về ERA trong năm mùa giải và dẫn đầu tỷ lệ thắng và số lần strikeout mỗi tiêu chí ba lần. Năm 1999, Martínez về nhì trong cuộc đua giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất American League (AL), sau khi giành Tam vương miện thành tích giao bóng với 23–4, ERA 2.07 và 313 lần strikeout, và trở thành người thứ hai sau Gaylord Perry trong kỳ tích hiếm hoi khi giành giải Cy Young ở cả hai chi giải AL và NL (một kỳ tích mà sau này đã được Randy Johnson, Roger Clemens, Roy Halladay, Max Scherzer và Blake Snell thực hiện). Ông ghi nhận chỉ số Fielding Independent Pitching (FIP) thấp thứ hai trong một mùa giải ở kỷ nguyên bóng sống (1.39 vào năm 1999), tổng WHIP thấp thứ hai trong lịch sử MLB (0.737 năm 2000), và chỉ số ERA+ hiệu chỉnh cao nhất trong một mùa giải MLB (291, cũng vào năm 2000). Mặc dù phong độ của ông đã đi xuống đáng kể vào năm 2004, Martínez vẫn kết thúc mùa giải 2004 bằng việc giúp đội Red Sox chấm dứt cơn khát danh hiệu vô địch World Series sau 86 năm.
Với chiều cao chính thức 5 ft 11 in (1,80 m) và nặng 170 pound (77 kg), Martínez có vóc dáng nhỏ bé bất thường so với một tay ném theo xu hướng "hạng nặng" thời hiện đại, và thường được xem là nhỏ con hơn chiều cao và cân nặng chính thức nói trên.[8][9] Ở độ tuổi đầu 30, chấn thương bắt đầu khiến ông vắng mặt ngày càng nhiều, với số lần ra sân và thành công giảm mạnh trong những mùa giải cuối cùng. Phân tích thống kê xác suất hiện đại đã làm nổi bật đáng kể thành tích trong sự nghiệp của Martínez. Tính đến năm 2023, tỷ lệ strikeout trên walk trong sự nghiệp,[10] WHIP,[11] và ERA+ điều chỉnh [12] của ông nằm trong số cao nhất trong lịch sử MLB. Martínez thống trị ngay cả khi thường xuyên thi đấu ở các sân có điều kiện thuận lợi cho việc đánh bóng và đối mặt với những đối thủ khó nhằn nhất trong thời kỳ lạm dụng steroid tràn lan, điều thường được cho đã thổi phồng thành tích cho các tay đánh bóng. [13][14][15][16] Nhiều người coi Martínez là một trong những vận động viên giao bóng vĩ đại nhất trong lịch sử MLB.[17] Ông được bầu vào Đại sảnh Danh vọng Bóng chày ngay trong năm đầu tiên đủ điều kiện 2015, và trở thành người Dominica thứ hai được ghi danh sau Juan Marichal, và số áo 45 của ông đã được Red Sox treo vĩnh viễn trong một buổi lễ được tổ chức hai ngày sau khi ông ghi danh vào Đại sảnh.[18]
Đời sống cá nhân
Pedro đã kết hôn với cựu phóng viên của kênh ESPN Deportes Carolina Cruz de Martínez, và bà hiện đang điều hành tổ chức từ thiện của ông mang tên Quỹ Pedro Martínez và Anh em.[19] Ông có bốn người con. Một trong những con trai của anh, Pedro Martínez Jr., đã ký hợp đồng với Detroit Tigers với tư cách là cầu thủ tự do quốc tế vào tháng 9 năm 2017.[20] Một người con trai khác là Pedro Isaías Martínez đã chơi bóng cho Đại học Nova Southeastern ở Fort Lauderdale, Florida. Pedro Jr. hiện đang chơi cho Malone Border Hounds của Giải bóng chày chuyên nghiệp Empire ở Bắc New York. Anh cũng có một con trai khác, Enyol Martínez, và một con gái, Nayla Martínez.[21] Pedro đã nhập tịch Hoa Kỳ từ năm 2006.[22]
Ghi chú
Tài liệu tham khảo
- ^ "Career Leaders & Records for Win–loss %". Baseball-Reference.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Career Leaders & Records for Strikeouts per 9 IP". Baseball-Reference.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2023.
- ^ Asher Chancey (ngày 21 tháng 5 năm 2010). "Pedro Martinez: The Most Dominant Pitcher of Our Lifetime". Bleacher Report.
- ^ JAY JAFFE (ngày 9 tháng 1 năm 2014). "JAWS and the 2014 Hall of Fame ballot: An early look at the new names for 2015". Sports Illustrated.
- ^ David Schoenfield (ngày 22 tháng 9 năm 2014). "Top 20 pitcher seasons in 50 years". ESPN.
- ^ Joe Posnanski (ngày 27 tháng 3 năm 2014). "One game, one pitcher ... who do you choose?". NBC Sports.
- ^ KIRK MINIHANE (ngày 7 tháng 7 năm 2014). "Supreme Ace of All-Time? Pedro Martinez Still Best Despite Clayton Kershaw's Dominance with Dodgers". WEEI. weei.com. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019.
- ^ Andriesen, David (2003). "Getting to the height of the matter: some executives believe the taller the pitcher, the better: often a player's size will dictate how teams make decisions regarding draft selections | Baseball Digest | Find Articles at BNET.com". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010 – qua Findarticles.com.
- ^ Thẻ bóng chày Topps năm 1992 liệt kê cân nặng của ông là 145lb
- ^ "Career Leaders & Records for Strikeouts / Base On Balls". Baseball-Reference.com.
- ^ "Career Leaders & Records for Walks & Hits per IP". Baseball-Reference.com.
- ^ "Career Leaders & Records for Adjusted ERA+". Baseball-Reference.com.
- ^ BEN LINDBERGH (ngày 16 tháng 9 năm 2014). "Dear Clayton; Love, Pedro". Grantland.
- ^ SAL BAXAMUSA (ngày 19 tháng 3 năm 2007). "Moving Beyond ERA+". The Hardball Times.
- ^ Joe Posnanski (ngày 12 tháng 5 năm 2014). "If the Devil ever gives me one pitcher to play for my soul ..." NBC Sports.
- ^ CLIFF CORCORAN (ngày 28 tháng 4 năm 2014). "Albert Pujols, Pedro Martinez lead all-time Dominican Republic team". Sports Illustrated.
- ^ Neil Paine and Jay Boice (ngày 12 tháng 5 năm 2016). "The Best Pitchers Of All Time". FiveThirtyEight. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2016.
- ^ "Remembering The Flair Of #45: Boston Red Sox To Honor Pedro Martinez". NPR.org. NPR.
- ^ "Pedro Martinez's wife Carolina Cruz de Martinez". ngày 27 tháng 10 năm 2009.
- ^ Rojas, Enrique (ngày 27 tháng 9 năm 2017). "He's my daddy: Pedro's son signs with Tigers". ESPN.com. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2025.
- ^ "'The Comeback': Where Are the 2004 Boston Red Sox Players Now? Inside Their Lives 20 Years After Breaking the 'Curse of the Bambino'". People.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2025.
- ^ James, Bill (ngày 19 tháng 5 năm 2015). "Pedro Martinez on the Mound, in the NPG". National Portrait Gallery. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
Liên kết ngoài
- Thống kê sự nghiệp và thông tin cầu thủ tại MLB, hoặc ESPN, hoặc Baseball-Reference, hoặc Fangraphs, hoặc Baseball-Reference (Minors)Bản mẫu:BbhofBản mẫu:Sabrbio
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Cầu thủ Philadelphia Phillies
- Cầu thủ New York Mets
- National League All-Stars
- Người được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia Hoa Kỳ
- Cầu thủ Montreal Expos
- Cầu thủ Major League Baseball từ Cộng hòa Dominica
- Cầu thủ giao bóng Major League Baseball
- Cầu thủ Los Angeles Dodgers
- Cầu thủ Boston Red Sox
- American League All-Stars
- Cầu thủ World Baseball Classic 2009
- Sinh năm 1971
- Nhân vật còn sống
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Mô tả ngắn khác với Wikidata
- Bài có mô tả ngắn
- Cầu thủ bóng chày Cộng hòa Dominica
- Người giành Giải thưởng Cy Young