Bước tới nội dung

Detroit Tigers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Detroit Tigers
Detroit Tigers mùa giải 2026
Thành lập năm 1894
Tập tin:Detroit Tigers logo.svgTập tin:Detroit Tigers Insignia.svg
LogoPhù hiệu mũ
Giải đấu
Đồng phục hiện nay
Tập tin:MLB-ALC-DET-Uniform.png
Số áo kỷ niệm
Màu áo
  • Xanh tím than, cam, trắng[1][2]
                  
Tên gọi
  • Detroit Tigers (1901–nay)
Tên gọi khác
Sân vận động
Danh hiệu lớn
World Series (4)
Vô địch AL (11)
Bảng miền Trung AL (4)
Danh hiệu miền Đông AL (3)
Suất wild card (3)
Ban điều hành
Chủ sở hữuIlitch Holdings
Huấn luyện viênA. J. Hinch
Giám đốcJeff Greenberg
Chủ tịch điều hành bóng chàyScott Harris

Detroit Tigers là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp Hoa Kỳ có trụ sở tại Detroit, bang Michigan, và là đội thành viên phân khu miền Trung chi giải American League (AL) tại Giải bóng chày Major League (MLB). Là một trong tám đội sáng lập của AL, câu lạc bộ được thành lập tại Detroit với tư cách là thành viên của giải hạng dưới Western League vào năm 1894 và là đội duy nhất của Western League vẫn còn ở thành phố ban đầu của mình. Họ cũng là đội lâu đời nhất tại AL vẫn còn thi đấu ở thành phố trụ sở thành lập cùng tên gọi ban đầu.[8]

Kể từ khi được thành lập với tư cách một câu lạc bộ nhà nghề vào năm 1901, đội Tigers đã giành được bốn chức vô địch World Series (1935, 1945, 19681984), 11 chức vô địch American League (AL) (1907, 1908, 1909, 1934, 1935, 1940, 1984, 1968, 2006, 2006, 2012) và bốn chức vô địch khu vực miền Trung AL (2011, 2012, 2013 và 2014). Đội ngoài ra cũng giành chức vô địch phân khu vào các năm 1972, 1984 và 1987 khi còn là thành viên miền Đông của AL. Đội Tigers hiện thi đấu trên sân nhà tại sân vận động Comerica Parktrung tâm thành phố Detroit.

Trong lịch sử của mình, đội Tigers đã xây dựng sân nhà đầu tiên là Bennett Park tại góc đường Michigan Avenue và Trumbull Avenue ở khu Corktown, ngay phía tây trung tâm Detroit, và thi đấu tại đó vào năm 1896. Năm 1912, đội chuyển đến sân Navin Field được xây dựng trên cùng vị trí, và đã thi đấu tại đây cho tới hết năm 1999, trong sân vận động nay đã được cải tạo mở rộng và đổi tên thành SVĐ Briggs vào năm 1938 và SVĐ Tiger vào năm 1961.

Từ năm 1901 đến năm 2025, tổng thành tích thắng thua của Tigers là 9,763 thắng – 9,642 bại – 93 hòa (,503).[9] Tỷ lệ thắng tốt nhất của đội là ,656 vào năm 1934, trong khi tỷ lệ thắng thấp nhất là ,265 vào năm 2003.

Biệt danh

Tập tin:Tiger Stadium exterior April 2008 - Detroit Michigan.jpg
Sân vận động Tiger, sân nhà của đội Tigers từ năm 1912 đến năm 1999, nằm ở góc đường Michigan và Trumbull thuộc khu Corktown

Đội bóng được gọi là Wolverines và Creams trong mùa giải đầu tiên vào năm 1894 trước khi họ ấn định biệt danh là Tigers.[10][11][12] Có nhiều giai thoại về nguồn gốc biệt danh này.[13][14] Một trong số đó liên quan đến những chiếc tất sọc đồng phục của đội.[13][14][15] George Stallings, HLV trưởng của đội, thường được công nhận với việc đề xuất cái tên này. Tuy nhiên, lần sử dụng được biết đến rộng rãi sớm nhất của biệt danh này xuất hiện trên tờ Detroit Free Press vào ngày 16 tháng 4 năm 1895, một năm trước khi Stallings gia nhập đội.[11][13][14]

Trong cuốn sách A Place for Summer: A Narrative History of Tiger Stadium, Richard Bak cho biết tên gọi này bắt nguồn từ đơn vị Vệ binh đoàn hạng nhẹ Detroit (Detroit Light Guard). Còn được biết với biệt danh "những chú hổ" (The Tigers), họ đã có những chiến công quan trọng trong một số trận trong cuộc Nội chiếnChiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ năm 1898. Khi gia nhập hạng đấu nhà nghề, câu lạc bộ bóng chày này đã xin được sự cho phép chính thức từ Vệ binh đoàn để sử dụng phiên hiệu được bảo hộ của họ, và đội bóng được biết đến với tên gọi Tigers.[13][14]

Nhân sự nổi bật

Những người được vinh danh trong Đại sảnh Danh vọng Bóng chày

Các cầu thủ Detroit Tigers ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia
Tư cách thành viên đội theo hồ sơ tại Bảo tàng Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia
Detroit Tigers

Sparky Anderson *[16]
Earl Averill[17]
Ed Barrow[18]
Jim Bunning *[19]
Ty Cobb[20]
Mickey Cochrane[21]

Sam Crawford[22]
Larry Doby[23]
Billy Evans[24]
Rick Ferrell[25]
Charlie Gehringer[26]
Joe Gordon[27]

Goose Goslin[28]
Hank Greenberg[29]
Bucky Harris[30]
Harry Heilmann[31]
Whitey Herzog[32]
Waite Hoyt[33]

Hughie Jennings[34]
Al Kaline[35]
George Kell[36]
Jim Leyland[37]
Heinie Manush[38]
Eddie Mathews[39]

Jack Morris[40]
Hal Newhouser[41]
Iván Rodríguez[42]
Al Simmons[43]
Sam Thompson[44]
Alan Trammell[45]

  • Cầu thủ và huấn luyện viên được in đậm được tạc chân dung tại Đại sảnh với mũ mang phù hiệu của Tigers.
  • * Detroit Tigers được công nhận là đội chính của cầu thủ này theo trang web Đại sảnh Danh vọng

Đại sảnh danh vọng thể thao Michigan

Tập tin:MickeyCochraneGoudeycard.jpg
Mickey Cochrane
Tập tin:Sam Crawford, Detroit Tigers, baseball card portrait LCCN2008676583.jpg
Sam Crawford
Tập tin:Charlie Gehringer 1937.jpg
Charlie Gehringer
Tập tin:George Kell 1953.jpg
George Kell
Tập tin:Lou Whitaker Tigers.jpg
Lou Whitaker
Detroit Tigers in the Michigan Sports Hall of Fame
No. Name Position Tenure Notes
Frank Navin Chủ sở hữu 1908–1935 Sinh tại Adrian.
Walter Briggs Sr. Chủ sở hữu 1919–1935 Sinh tại Ypsilanti
John Fetzer Chủ sở hữu 1961–1983
Mike Ilitch Chủ sở hữu 1992–2017 Xuất thân từ Detroit
Marian Ilitch Chủ sở hữu 1992 Xuất thân từ Dearborn
Jim Campbell Giám đốc điều hành 1962–1983

1978–1990

1990–1992
Ty Tyson BLV 1927-1942
Paul Carey BLV 1973–1991 Xuất thân từ Mount Pleasant
Ernie Harwell BLV 1960–1991

1993–2002
Van Patrick BLV 1949, 1952–1959
Ray Lane BLV 1967–1972, 1999-2003
Frank Beckmann BLV 1995-2003
Ty Cobb CF

HLV trưởng
1905–1926

1921–1926
Sam Crawford OF 1903–1917
Wish Egan P 1902 Xuất thân từ Evart
Harry Heilmann RF/1B

BLV
1914

1916–1929
Hughie Jennings IF

HLV trưởng
1907, 1909–1910, 1912, 1918

1907–1920
Heinie Manush LF 1923–1927
George Mullin P 1902–1913
1 Lou Whitaker 2B 1977–1995
2 Charlie Gehringer 2B

Giám đốc
1924–1942

1951–1953
Lớn lên gần Fowlerville. Theo học ĐH Michigan.
3 Mickey Cochrane C

HLV trưởng
1934–1937

1934–1938
3 Dick McAuliffe 2B/SS 1960–1973
3 Alan Trammell SS

HLV

HLV trưởng
1977–1996

1999

2003–2005
4 Goose Goslin LF 1934–1937
4 Rudy York 1B 1934, 1937–1945
4 Charlie Maxwell LF 1955–1962 Sinh ra tại Lawton. Theo học ĐH Tây Michigan
5 Hank Greenberg 1B 1930, 1933–1941

1945–1946
5, 20 Vic Wertz RF/1B 1947–1952

1961–1963
5 Jim Northrup OF 1964–1974 Sinh ra tại Breckenridge. Theo học Alma College
6 Al Kaline RF

BLV
1953–1974
7 Billy Rogell SS 1930–1939
7, 26 Harvey Kuenn OF/SS 1952–1959
7 Rick Leach OF/1B 1981–1983 Sinh ra tại Ann Arbor. Theo học ĐH Michigan
10 Tommy Bridges P 1930–1943

1945–1946
10 Jim Leyland HLV trưởng 2006–2013
11 Sparky Anderson HLV trưởng 1979–1995
11 Bill Freehan C 1961, 1963–1976 Xuất thân từ Detroit. Theo học ĐH Michigan
13 Lance Parrish C 1977–1986
14 Schoolboy Rowe P 1933–1942
14, 15 Jim Bunning P 1955–1963 Elected mainly for his performance with Philadelphia Phillies.
15, 21 George Kell 3B

BLV
1946–1952

1959–1963

1965–1996
16 Hal Newhouser P 1939–1953 Xuất thân từ Detroit.
17 Denny McLain P 1963–1970
18 John Hiller P 1965–1970

1972–1980
20 Billy Pierce P 1945, 1948 Sinh tại Detroit và lớn lên tại Highland Park
21 Barney McCosky OF 1939–1942, 1946 Lớn lên tại Detroit
21, 30 Don Lund OF 1949, 1952–1954 Born and raised in Detroit. Attended the University of Michigan.
21 Willie Hernández P 1984–1989
22 Virgil Trucks P 1941–1952, 1956
23 Willie Horton LF/DH 1963–1977 Xuất thân từ Detroit và theo học trường Trung học Northwestern
23 Kirk Gibson OF

HLV

BLV
1979–1987

1993–1995

2003–2005
Sinh tại Pontiac, lớn lên tại Waterford theo học Đại học Tiểu bang Michigan
24 Mickey Stanley CF 1964–1978 Lớn lên tại Grand Rapids
25 Norm Cash 1B

BLV
1960–1974
26 Gates Brown LF

HLV
1963–1975

1978–1984
26 Frank Tanana P 1985–1992 Lớn lên tại Detroit
29 Mickey Lolich P 1963–1975
47 Jack Morris P

BLV
1977–1990

Số áo đã treo

Đây là cách các số áo đã được treo vĩnh viễn và những cái tên được vinh danh được hiển thị trên bức tường rào sân ngoài tại sân Comerica Park:

Ở rào cánh trái: [46] [47] [48]

1
Lou
Whitaker

2B
Treo ngày 6/8/2022
2
Charlie
Gehringer

2B
HLV, Giám đốc
Treo ngày 12/6/1983
3
Alan
Trammell

SS
HLV, HLV trưởng
Treo ngày 26/8/2018
5
Hank
Greenberg

1B
Treo ngày 12/6/1983
6
Al
Kaline

RF
BLV
Giám đốc điều hành
Treo ngày 17/8/1980
16
Hal
Newhouser

P
Treo ngày 27/7/1997
23
Willie
Horton

LF, DH
Treo ngày 15/7/2000
47
Jack
Morris

P
Treo ngày 12/8/2018
TC
Ty
Cobb

CF
HLV trưởng
Vinh danh
2000

Ở rào cánh phải: [46] [49]

10
Jim
Leyland

HLV trưởng
Treo ngày 3/8/2024
11
Sparky
Anderson

HLV trưởng
Treo ngày 26/6/2011
MC
Mickey
Cochrane

C
HLV trưởng
Vinh danh
2000
SC
Sam
Crawford

OF
Vinh danh
2000
EH
Ernie
Harwell

BLV
Vinh danh
2000
HH
Harry
Heilmann

RF, 1B
Vinh danh
2000
HJ
Hughie
Jennings

HLV trưởng
Vinh danh
2000
GK
George
Kell

3B
BLV
Vinh danh
2000
HM
Heinie
Manush

LF
Vinh danh
2000
42
Jackie
Robinson


Toàn MLB
Vinh danh 15/4/1997

Đội trưởng

Hệ thống dự bị hạng dưới

Lớp học Đội Liên minh Vị trí Sân bóng chày Liên kết
AAA Toledo Mud Hens International League Toledo, Ohio Fifth Third Field 1987
AA Erie SeaWolves Eastern League Erie, Pennsylvania UPMC Park 2001
High-A West Michigan Whitecaps Midwest League Comstock Park, Michigan LMCU Ballpark 1997
A Lakeland Flying Tigers Florida State League Lakeland, Florida Sân vận động Publix Field tại Joker Marchant 1963
Tân binh FCL Tigers Giải đấu phức hợp Florida 1995
DSL Tigers 1 Giải mùa hè Dominica San Pedro de Macorís Học viện Detroit Tigers 1992
DSL Tigers 2 2022

Ghi chú

  1. ^ Known as Navin Field from 1912 to 1937 and Briggs Stadium from 1938 to 1960.
  2. ^ The Tigers played at Burns Park on Sundays during the 1901 and 1902 seasons.

Tài liệu tham khảo

Trang Bản mẫu:Reflist/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Beck, Jason (ngày 19 tháng 2 năm 2026). "After 2 years of research, Tigers unveil eye-catching alternate unis". MLB.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026. Our creative team developed hundreds of concepts that were debated by colleagues in the front office, fans in focus groups, and players in the clubhouse. What you see today is a result of nearly everyone being drawn to the alignment between our existing uniforms and new alternates, featuring the iconic Olde English 'D' and script Detroit, while bringing navy and orange to the forefront. These uniforms are thoroughly rooted in our tradition -- fresh takes on Detroit classics -- pushing us to evolve with authenticity in mind, just like our city has for centuries.
  2. ^ Clair, Michael (ngày 26 tháng 2 năm 2021). "The best baseball caps ever, by team". MLB.com. MLB Advanced Media. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024. The Tigers know you don't mess with perfection. The orange and navy road version is nice, but nothing compares with the crisp white letter of the home cap.
  3. ^ Anesi, Jen (ngày 17 tháng 10 năm 2012). "DSO Plays 'Go Get 'Em Tigers!'". Patch. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
  4. ^ Keri, Jonah. "Midseason report ... Tigers style". ESPN.com. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
  5. ^ Dubbin, Adam (ngày 27 tháng 9 năm 2022). "Series Preview: Detroit Tigers return home to host Kansas City Royals". Bless You Boys. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
  6. ^ Stavenhagen, Cody (ngày 26 tháng 9 năm 2024). "How Tigers third-base coach Joey Cora set the stage for the 'Gritty Tigs' of September". The Athletic. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2024.
  7. ^ Blanchard, Evan (ngày 2 tháng 10 năm 2024). "Detroit Tigers make playoffs for the first time in 10 years". The Oakland Post. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2024.
  8. ^ Carter, John (ngày 2 tháng 11 năm 2012). "Aging Franchises". Bill James Online. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
  9. ^ "Detroit Tigers Team History & Encyclopedia". Baseball-Reference.com. Sports Reference LLC. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2024.
  10. ^ Bak, Richard (ngày 5 tháng 7 năm 2013). "The Tigers' first 4th of July game was in 1894". Vintage Detroit. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  11. ^ a b Meyer, Zlati (ngày 11 tháng 4 năm 2015). "This week in Michigan history: Detroit baseball team 1st called Tigers in Freep". Detroit Free Press. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
  12. ^ Calcaterra, Craig (ngày 16 tháng 4 năm 2020). "Today in Baseball History: Detroit Tigers become the 'Tigers'". NBC Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
  13. ^ a b c d Beck, Jason (ngày 1 tháng 12 năm 2021). "How they came to be called the Tigers". MLB.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
  14. ^ a b c d Bak, Richard (1998). A Place for Summer: A Narrative History of Tiger Stadium. Wayne State University Press. tr. 46–49. ISBN 978-0814325124.
  15. ^ Holmes, Dan (ngày 29 tháng 6 năm 2016). "10 things most fans don't know about the Detroit Tigers". Vintage Detroit. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2020.
  16. ^ "Anderson, Sparky". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
  17. ^ "Averill, Earl". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  18. ^ "Barrow, Ed". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  19. ^ "Bunning, Jim". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
  20. ^ "Cobb, Ty". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  21. ^ "Cochrane, Mickey". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  22. ^ "Crawford, Sam". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  23. ^ "Doby, Larry". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  24. ^ "Evans, Billy". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  25. ^ "Ferrell, Rick". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  26. ^ "Gehringer, Charlie". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  27. ^ "Gordon, Joe". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  28. ^ "Goslin, Goose". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  29. ^ "Greenberg, Hank". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  30. ^ "Harris, Bucky". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  31. ^ "Heilmann, Harry". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  32. ^ "Herzog, Whitey". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  33. ^ "Hoyt, Waite". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  34. ^ "Jennings, Hughie". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  35. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Kaline HOF
  36. ^ "Kell, George". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  37. ^ "Jim Leyland". National Baseball Hall of Fame and Museum. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2023.
  38. ^ "Manush, Heinie". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  39. ^ "Mathews, Eddie". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  40. ^ "Morris, Jack". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  41. ^ "Newhouser, Hal". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  42. ^ "Rodríguez, Iván". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  43. ^ "Simmons, Al". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  44. ^ "Thompson, Sam". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  45. ^ "Trammell, Alan". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  46. ^ a b "Retired Numbers". MLB.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018.
  47. ^ Crawford, Kirkland (ngày 26 tháng 8 năm 2018). "Detroit Tigers retire Alan Trammell's No. 3: See Hall of Famer's speech". Detroit Free Press. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018.
  48. ^ Beck, Jason (ngày 6 tháng 8 năm 2022). "Sweet Lou's No. 1 joins Tigers greats on outfield wall". MLB.com. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2022.
  49. ^ Paul, Tony (ngày 3 tháng 8 năm 2024). "'Will never forget you': Tigers retire Jim Leyland's No. 10 at Comerica Park". The Detroit News. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2024.
  50. ^ Faber, Charles F. (2010). Major League Careers Cut Short: Leading Players Gone by 30. McFarland & Company. tr. 128. ISBN 978-0786447435.
  51. ^ Holmes, Dan. "Germany Schaefer". Society for American Baseball Research. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
  52. ^ Enders, Eric. "George Moriarty". Society for American Baseball Research. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
  53. ^ a b c "Tigers Manager Picks Tri-Captains". Associated Press. ngày 21 tháng 6 năm 1999. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
  54. ^ a b c Anderson, William M. (ngày 24 tháng 6 năm 1999). "Doug Brocail, talks about state of Detroit Tigers". Ludington Daily News. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.

Đọc thêm

Liên kết ngoài

Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm
St. Louis Cardinals
1934
Vô địch World Series
1935
Kế nhiệm
New York Yankees
19361939
Tiền nhiệm
St. Louis Cardinals
1944
Vô địch World Series
1945
Kế nhiệm
St. Louis Cardinals
1946
Tiền nhiệm
St. Louis Cardinals
1967
Vô địch World Series
1968
Kế nhiệm
New York Mets
1969
Tiền nhiệm
Baltimore Orioles
1983
Vô địch World Series
1984
Kế nhiệm
Kansas City Royals
1985
Tiền nhiệm
Chicago White Sox
1906
Vô địch American League
19071909
Kế nhiệm
Philadelphia Athletics
19101911
Tiền nhiệm
Washington Senators
1933
Vô địch American League
19341935
Kế nhiệm
New York Yankees
19361939
Tiền nhiệm
New York Yankees
19361939
Vô địch American League
1940
Kế nhiệm
New York Yankees
19411943
Tiền nhiệm
St. Louis Browns
1944
Vô địch American League
1945
Kế nhiệm
Boston Red Sox
1946
Tiền nhiệm
Boston Red Sox
1967
Vô địch American League
1968
Kế nhiệm
Baltimore Orioles
19691971
Tiền nhiệm
Baltimore Orioles
1983
Vô địch American League
1984
Kế nhiệm
Kansas City Royals
1985
Tiền nhiệm
Chicago White Sox
2005
Vô địch American League
2006
Kế nhiệm
Boston Red Sox
2007
Tiền nhiệm
Texas Rangers
20102011
Vô địch American League
2012
Kế nhiệm
Boston Red Sox
2013

Bản mẫu:Detroit Tigers