Detroit Tigers
| Detroit Tigers | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thành lập năm 1894 | |||||
| |||||
| Giải đấu | |||||
| |||||
| Đồng phục hiện nay | |||||
| Số áo kỷ niệm | |||||
| Màu áo | |||||
| Tên gọi | |||||
| |||||
| Tên gọi khác | |||||
| Sân vận động | |||||
| |||||
| Danh hiệu lớn | |||||
| World Series (4) | |||||
| Vô địch AL (11) | |||||
| Bảng miền Trung AL (4) | |||||
| Danh hiệu miền Đông AL (3) | |||||
| Suất wild card (3) | |||||
| Ban điều hành | |||||
| Chủ sở hữu | Ilitch Holdings | ||||
| Huấn luyện viên | A. J. Hinch | ||||
| Giám đốc | Jeff Greenberg | ||||
| Chủ tịch điều hành bóng chày | Scott Harris | ||||
Detroit Tigers là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp Hoa Kỳ có trụ sở tại Detroit, bang Michigan, và là đội thành viên phân khu miền Trung chi giải American League (AL) tại Giải bóng chày Major League (MLB). Là một trong tám đội sáng lập của AL, câu lạc bộ được thành lập tại Detroit với tư cách là thành viên của giải hạng dưới Western League vào năm 1894 và là đội duy nhất của Western League vẫn còn ở thành phố ban đầu của mình. Họ cũng là đội lâu đời nhất tại AL vẫn còn thi đấu ở thành phố trụ sở thành lập cùng tên gọi ban đầu.[8]
Kể từ khi được thành lập với tư cách một câu lạc bộ nhà nghề vào năm 1901, đội Tigers đã giành được bốn chức vô địch World Series (1935, 1945, 1968 và 1984), 11 chức vô địch American League (AL) (1907, 1908, 1909, 1934, 1935, 1940, 1984, 1968, 2006, 2006, 2012) và bốn chức vô địch khu vực miền Trung AL (2011, 2012, 2013 và 2014). Đội ngoài ra cũng giành chức vô địch phân khu vào các năm 1972, 1984 và 1987 khi còn là thành viên miền Đông của AL. Đội Tigers hiện thi đấu trên sân nhà tại sân vận động Comerica Park ở trung tâm thành phố Detroit.
Trong lịch sử của mình, đội Tigers đã xây dựng sân nhà đầu tiên là Bennett Park tại góc đường Michigan Avenue và Trumbull Avenue ở khu Corktown, ngay phía tây trung tâm Detroit, và thi đấu tại đó vào năm 1896. Năm 1912, đội chuyển đến sân Navin Field được xây dựng trên cùng vị trí, và đã thi đấu tại đây cho tới hết năm 1999, trong sân vận động nay đã được cải tạo mở rộng và đổi tên thành SVĐ Briggs vào năm 1938 và SVĐ Tiger vào năm 1961.
Từ năm 1901 đến năm 2025, tổng thành tích thắng thua của Tigers là 9,763 thắng – 9,642 bại – 93 hòa (,503).[9] Tỷ lệ thắng tốt nhất của đội là ,656 vào năm 1934, trong khi tỷ lệ thắng thấp nhất là ,265 vào năm 2003.
Biệt danh
Đội bóng được gọi là Wolverines và Creams trong mùa giải đầu tiên vào năm 1894 trước khi họ ấn định biệt danh là Tigers.[10][11][12] Có nhiều giai thoại về nguồn gốc biệt danh này.[13][14] Một trong số đó liên quan đến những chiếc tất sọc đồng phục của đội.[13][14][15] George Stallings, HLV trưởng của đội, thường được công nhận với việc đề xuất cái tên này. Tuy nhiên, lần sử dụng được biết đến rộng rãi sớm nhất của biệt danh này xuất hiện trên tờ Detroit Free Press vào ngày 16 tháng 4 năm 1895, một năm trước khi Stallings gia nhập đội.[11][13][14]
Trong cuốn sách A Place for Summer: A Narrative History of Tiger Stadium, Richard Bak cho biết tên gọi này bắt nguồn từ đơn vị Vệ binh đoàn hạng nhẹ Detroit (Detroit Light Guard). Còn được biết với biệt danh "những chú hổ" (The Tigers), họ đã có những chiến công quan trọng trong một số trận trong cuộc Nội chiến và Chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ năm 1898. Khi gia nhập hạng đấu nhà nghề, câu lạc bộ bóng chày này đã xin được sự cho phép chính thức từ Vệ binh đoàn để sử dụng phiên hiệu được bảo hộ của họ, và đội bóng được biết đến với tên gọi Tigers.[13][14]
Nhân sự nổi bật
Những người được vinh danh trong Đại sảnh Danh vọng Bóng chày
- Cầu thủ và huấn luyện viên được in đậm được tạc chân dung tại Đại sảnh với mũ mang phù hiệu của Tigers.
- * Detroit Tigers được công nhận là đội chính của cầu thủ này theo trang web Đại sảnh Danh vọng
Đại sảnh danh vọng thể thao Michigan
| Detroit Tigers in the Michigan Sports Hall of Fame | ||||
| No. | Name | Position | Tenure | Notes |
|---|---|---|---|---|
| — | Frank Navin | Chủ sở hữu | 1908–1935 | Sinh tại Adrian. |
| — | Walter Briggs Sr. | Chủ sở hữu | 1919–1935 | Sinh tại Ypsilanti |
| — | John Fetzer | Chủ sở hữu | 1961–1983 | |
| — | Mike Ilitch | Chủ sở hữu | 1992–2017 | Xuất thân từ Detroit |
| — | Marian Ilitch | Chủ sở hữu | 1992 | Xuất thân từ Dearborn |
| — | Jim Campbell | Giám đốc điều hành | 1962–1983 1978–1990 1990–1992 |
|
| — | Ty Tyson | BLV | 1927-1942 | |
| — | Paul Carey | BLV | 1973–1991 | Xuất thân từ Mount Pleasant |
| — | Ernie Harwell | BLV | 1960–1991 1993–2002 |
|
| — | Van Patrick | BLV | 1949, 1952–1959 | |
| — | Ray Lane | BLV | 1967–1972, 1999-2003 | |
| — | Frank Beckmann | BLV | 1995-2003 | |
| — | Ty Cobb | CF HLV trưởng |
1905–1926 1921–1926 |
|
| — | Sam Crawford | OF | 1903–1917 | |
| — | Wish Egan | P | 1902 | Xuất thân từ Evart |
| — | Harry Heilmann | RF/1B BLV |
1914 1916–1929 |
|
| — | Hughie Jennings | IF HLV trưởng |
1907, 1909–1910, 1912, 1918 1907–1920 |
|
| — | Heinie Manush | LF | 1923–1927 | |
| — | George Mullin | P | 1902–1913 | |
| 1 | Lou Whitaker | 2B | 1977–1995 | |
| 2 | Charlie Gehringer | 2B Giám đốc |
1924–1942 1951–1953 |
Lớn lên gần Fowlerville. Theo học ĐH Michigan. |
| 3 | Mickey Cochrane | C HLV trưởng |
1934–1937 1934–1938 |
|
| 3 | Dick McAuliffe | 2B/SS | 1960–1973 | |
| 3 | Alan Trammell | SS HLV HLV trưởng |
1977–1996 1999 2003–2005 |
|
| 4 | Goose Goslin | LF | 1934–1937 | |
| 4 | Rudy York | 1B | 1934, 1937–1945 | |
| 4 | Charlie Maxwell | LF | 1955–1962 | Sinh ra tại Lawton. Theo học ĐH Tây Michigan |
| 5 | Hank Greenberg | 1B | 1930, 1933–1941 1945–1946 |
|
| 5, 20 | Vic Wertz | RF/1B | 1947–1952 1961–1963 |
|
| 5 | Jim Northrup | OF | 1964–1974 | Sinh ra tại Breckenridge. Theo học Alma College |
| 6 | Al Kaline | RF BLV |
1953–1974 | |
| 7 | Billy Rogell | SS | 1930–1939 | |
| 7, 26 | Harvey Kuenn | OF/SS | 1952–1959 | |
| 7 | Rick Leach | OF/1B | 1981–1983 | Sinh ra tại Ann Arbor. Theo học ĐH Michigan |
| 10 | Tommy Bridges | P | 1930–1943 1945–1946 |
|
| 10 | Jim Leyland | HLV trưởng | 2006–2013 | |
| 11 | Sparky Anderson | HLV trưởng | 1979–1995 | |
| 11 | Bill Freehan | C | 1961, 1963–1976 | Xuất thân từ Detroit. Theo học ĐH Michigan |
| 13 | Lance Parrish | C | 1977–1986 | |
| 14 | Schoolboy Rowe | P | 1933–1942 | |
| 14, 15 | Jim Bunning | P | 1955–1963 | Elected mainly for his performance with Philadelphia Phillies. |
| 15, 21 | George Kell | 3B BLV |
1946–1952 1959–1963 1965–1996 |
|
| 16 | Hal Newhouser | P | 1939–1953 | Xuất thân từ Detroit. |
| 17 | Denny McLain | P | 1963–1970 | |
| 18 | John Hiller | P | 1965–1970 1972–1980 |
|
| 20 | Billy Pierce | P | 1945, 1948 | Sinh tại Detroit và lớn lên tại Highland Park |
| 21 | Barney McCosky | OF | 1939–1942, 1946 | Lớn lên tại Detroit |
| 21, 30 | Don Lund | OF | 1949, 1952–1954 | Born and raised in Detroit. Attended the University of Michigan. |
| 21 | Willie Hernández | P | 1984–1989 | |
| 22 | Virgil Trucks | P | 1941–1952, 1956 | |
| 23 | Willie Horton | LF/DH | 1963–1977 | Xuất thân từ Detroit và theo học trường Trung học Northwestern |
| 23 | Kirk Gibson | OF HLV BLV |
1979–1987 1993–1995 2003–2005 |
Sinh tại Pontiac, lớn lên tại Waterford theo học Đại học Tiểu bang Michigan |
| 24 | Mickey Stanley | CF | 1964–1978 | Lớn lên tại Grand Rapids |
| 25 | Norm Cash | 1B BLV |
1960–1974 | |
| 26 | Gates Brown | LF HLV |
1963–1975 1978–1984 |
|
| 26 | Frank Tanana | P | 1985–1992 | Lớn lên tại Detroit |
| 29 | Mickey Lolich | P | 1963–1975 | |
| 47 | Jack Morris | P BLV |
1977–1990 | |
Số áo đã treo
Đây là cách các số áo đã được treo vĩnh viễn và những cái tên được vinh danh được hiển thị trên bức tường rào sân ngoài tại sân Comerica Park:
Ở rào cánh trái: [46] [47] [48]
|
|
Đội trưởng
- Bill Coughlin: 1907–1908 [50]
- Germany Schaefer: 1907–1909 [51]
- George Moriarty: 1911–1916 [52]
- Brad Ausmus: 1999 [53][54]
- Doug Brocail: 1999 [53][54]
- Dean Palmer: 1999 [53][54]
Hệ thống dự bị hạng dưới
| Lớp học | Đội | Liên minh | Vị trí | Sân bóng chày | Liên kết |
|---|---|---|---|---|---|
| AAA | Toledo Mud Hens | International League | Toledo, Ohio | Fifth Third Field | 1987 |
| AA | Erie SeaWolves | Eastern League | Erie, Pennsylvania | UPMC Park | 2001 |
| High-A | West Michigan Whitecaps | Midwest League | Comstock Park, Michigan | LMCU Ballpark | 1997 |
| A | Lakeland Flying Tigers | Florida State League | Lakeland, Florida | Sân vận động Publix Field tại Joker Marchant | 1963 |
| Tân binh | FCL Tigers | Giải đấu phức hợp Florida | 1995 | ||
| DSL Tigers 1 | Giải mùa hè Dominica | San Pedro de Macorís | Học viện Detroit Tigers | 1992 | |
| DSL Tigers 2 | 2022 |
Ghi chú
Tài liệu tham khảo
Trang Bản mẫu:Reflist/styles.css không có nội dung.
- ^ Beck, Jason (ngày 19 tháng 2 năm 2026). "After 2 years of research, Tigers unveil eye-catching alternate unis". MLB.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
Our creative team developed hundreds of concepts that were debated by colleagues in the front office, fans in focus groups, and players in the clubhouse. What you see today is a result of nearly everyone being drawn to the alignment between our existing uniforms and new alternates, featuring the iconic Olde English 'D' and script Detroit, while bringing navy and orange to the forefront. These uniforms are thoroughly rooted in our tradition -- fresh takes on Detroit classics -- pushing us to evolve with authenticity in mind, just like our city has for centuries.
- ^ Clair, Michael (ngày 26 tháng 2 năm 2021). "The best baseball caps ever, by team". MLB.com. MLB Advanced Media. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
The Tigers know you don't mess with perfection. The orange and navy road version is nice, but nothing compares with the crisp white letter of the home cap.
- ^ Anesi, Jen (ngày 17 tháng 10 năm 2012). "DSO Plays 'Go Get 'Em Tigers!'". Patch. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- ^ Keri, Jonah. "Midseason report ... Tigers style". ESPN.com. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- ^ Dubbin, Adam (ngày 27 tháng 9 năm 2022). "Series Preview: Detroit Tigers return home to host Kansas City Royals". Bless You Boys. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- ^ Stavenhagen, Cody (ngày 26 tháng 9 năm 2024). "How Tigers third-base coach Joey Cora set the stage for the 'Gritty Tigs' of September". The Athletic. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2024.
- ^ Blanchard, Evan (ngày 2 tháng 10 năm 2024). "Detroit Tigers make playoffs for the first time in 10 years". The Oakland Post. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2024.
- ^ Carter, John (ngày 2 tháng 11 năm 2012). "Aging Franchises". Bill James Online. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Detroit Tigers Team History & Encyclopedia". Baseball-Reference.com. Sports Reference LLC. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2024.
- ^ Bak, Richard (ngày 5 tháng 7 năm 2013). "The Tigers' first 4th of July game was in 1894". Vintage Detroit. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ a b Meyer, Zlati (ngày 11 tháng 4 năm 2015). "This week in Michigan history: Detroit baseball team 1st called Tigers in Freep". Detroit Free Press. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
- ^ Calcaterra, Craig (ngày 16 tháng 4 năm 2020). "Today in Baseball History: Detroit Tigers become the 'Tigers'". NBC Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
- ^ a b c d Beck, Jason (ngày 1 tháng 12 năm 2021). "How they came to be called the Tigers". MLB.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023.
- ^ a b c d Bak, Richard (1998). A Place for Summer: A Narrative History of Tiger Stadium. Wayne State University Press. tr. 46–49. ISBN 978-0814325124.
- ^ Holmes, Dan (ngày 29 tháng 6 năm 2016). "10 things most fans don't know about the Detroit Tigers". Vintage Detroit. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Anderson, Sparky". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Averill, Earl". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Barrow, Ed". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Bunning, Jim". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Cobb, Ty". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Cochrane, Mickey". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Crawford, Sam". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Doby, Larry". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Evans, Billy". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Ferrell, Rick". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Gehringer, Charlie". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Gordon, Joe". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Goslin, Goose". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Greenberg, Hank". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Harris, Bucky". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Heilmann, Harry". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Herzog, Whitey". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Hoyt, Waite". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Jennings, Hughie". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênKaline HOF - ^ "Kell, George". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Jim Leyland". National Baseball Hall of Fame and Museum. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Manush, Heinie". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Mathews, Eddie". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Morris, Jack". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Newhouser, Hal". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Rodríguez, Iván". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Simmons, Al". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Thompson, Sam". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Trammell, Alan". Baseball Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ a b "Retired Numbers". MLB.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018.
- ^ Crawford, Kirkland (ngày 26 tháng 8 năm 2018). "Detroit Tigers retire Alan Trammell's No. 3: See Hall of Famer's speech". Detroit Free Press. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018.
- ^ Beck, Jason (ngày 6 tháng 8 năm 2022). "Sweet Lou's No. 1 joins Tigers greats on outfield wall". MLB.com. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2022.
- ^ Paul, Tony (ngày 3 tháng 8 năm 2024). "'Will never forget you': Tigers retire Jim Leyland's No. 10 at Comerica Park". The Detroit News. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2024.
- ^ Faber, Charles F. (2010). Major League Careers Cut Short: Leading Players Gone by 30. McFarland & Company. tr. 128. ISBN 978-0786447435.
- ^ Holmes, Dan. "Germany Schaefer". Society for American Baseball Research. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
- ^ Enders, Eric. "George Moriarty". Society for American Baseball Research. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
- ^ a b c "Tigers Manager Picks Tri-Captains". Associated Press. ngày 21 tháng 6 năm 1999. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
- ^ a b c Anderson, William M. (ngày 24 tháng 6 năm 1999). "Doug Brocail, talks about state of Detroit Tigers". Ludington Daily News. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
Đọc thêm
- Anderson, William (1999). The Detroit Tigers: A Pictorial Celebration of the Greatest Players and Moments in Tigers' History . Wayne State University Press. ISBN 0-8143-2826-1. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2007.
- Pattison, Mark (2002). Detroit Tigers Lists and More Runs, Hits and Eras. Wayne State University Press. ISBN 0-8143-3040-1. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2007.
- Eldridge, Grant (2001). Willie Horton: Detroit's Own Willie the Wonder. Wayne State University Press. ISBN 0-8143-3025-8.
- Bak, Richard (1991). Cobb Would Have Caught It: The Golden Age of Baseball in Detroit. Wayne State University Press. ISBN 0-8143-2356-1. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2007.
- Anderson, William (2005). The Detroit Tigers. Easton Press. 1446 leatherbound.
Liên kết ngoài
- Trang chủ của Detroit Tigers
- Detroit Tigers at Baseball Reference
- Sports E-Cyclopedia Detroit Tigers Page