New York Mets
| New York Mets | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thành lập năm 1962 | |||||
| |||||
| Giải đấu | |||||
| |||||
| Đồng phục hiện nay | |||||
| Số áo kỷ niệm | |||||
| Màu áo | |||||
| Tên gọi | |||||
| |||||
| Tên gọi khác | |||||
| Sân vận động | |||||
| |||||
| Danh hiệu lớn | |||||
| World Series (2) | |||||
| Vô địch NL (5) | |||||
| Bảng miền Đông NL (6) | |||||
| Suất wild card (5) | |||||
| Ban điều hành | |||||
| Chủ sở hữu | Steve Cohen Alexandra M. Cohen | ||||
| Huấn luyện viên | Carlos Mendoza | ||||
| Giám đốc | Vacant | ||||
| Chủ tịch điều hành bóng chày | David Stearns | ||||
| New York Mets | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thành lập năm 1962 | |||||
| |||||
| Giải đấu | |||||
| |||||
| Đồng phục hiện nay | |||||
| Số áo kỷ niệm | |||||
| Màu áo | |||||
| Tên gọi | |||||
| |||||
| Tên gọi khác | |||||
| Sân vận động | |||||
| |||||
| Danh hiệu lớn | |||||
| World Series (2) | |||||
| Vô địch NL (5) | |||||
| Bảng miền Đông NL (6) | |||||
| Suất wild card (5) | |||||
| Ban điều hành | |||||
| Chủ sở hữu | Steve Cohen Alexandra M. Cohen | ||||
| Huấn luyện viên | Carlos Mendoza | ||||
| Giám đốc | trống | ||||
| Chủ tịch điều hành bóng chày | David Stearns | ||||
Đội New York Mets là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp của Mỹ có trụ sở tại quận Queens, thành phố New York. Là đội thành viên miền Đông của chi giải National League của Giải bóng chày Nhà nghề Mỹ (MLB), Mét là một trong hai câu lạc bộ MLB có trụ sở tại thành phố New York cùng với đội New York Yankees của American League (AL). Là một trong những đội mở rộng đầu tiên trong lịch sử MLB, Mets được thành lập vào năm 1962 để thay thế các đội NL đã rời New York tới California là Brooklyn Dodgers và New York Giants,[20] và màu sắc chủ đạo của đội có bao gồm màu xanh lam của Dodgers và màu cam của Giants.
Trong các mùa giải 1962 và 1963, Mets chơi trên sân nhà tại Polo Grounds ở Manhattan trước khi chuyển đến Queens. Từ năm 1964 đến năm 2008, Mets chơi các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Shea, được đặt tên theo William Shea, người đề xuất Continental League, một giải đấu thứ ba trong hệ thống nhà nghề Mỹ, và là mối đe dọa đã thúc đẩy việc Mets được trở thành thành viên mở rộng của NL.[21] Từ năm 2009, Mets lấy sân nhà tại Citi Field bên cạnh địa điểm từng toạ lạc SVĐ Shea.
Trong mùa giải đầu tiên, Mets chỉ đạt thành tích 40–120, thua nhiều thứ hai trong mùa giải chính thức kể từ khi MLB chuyển sang lịch thi đấu 162 trận.[22] Đội đã không kết thúc mùa giải ở vị trí cao hơn áp chót trong những năm 1960 cho đến khi "Miracle Mets" đánh bại Baltimore Orioles tại World Series năm 1969, được xem là một trong những bất ngờ lớn nhất trong lịch sử World Series mặc dù Mets cũng đã thắng 100 trận trong mùa giải đó.[23] Mets đã 11 lần giành quyền tham dự vòng play-off, hai lần giành chức vô địch World Series (1969 và 1986), năm chức vô địch National League (gần đây nhất là vào năm 2000 và 2015), và sáu chức vô địch miền Đông NL.
Kể từ năm 2020, đội Mets thuộc sở hữu của tỷ phú quản lý quỹ đầu cơ Steve Cohen, người đã mua đội với giá 2,4 tỷ đô la. [24] Tính đến năm 2025, Forbes xếp hạng Mets là đội có giá trị thứ sáu trong MLB, được định giá 3,2 tỷ đô la. [25]
Tính đến cuối mùa giải chính năm 2025, thành tích thắng thua chung của đội là 4,899 thắng - 5,227 bại - 8 hòa (,484).[26]
Các cá nhân nổi bật
Số áo treo
Đội Mets đã treo vĩnh viễn mười số áo trong lịch sử của đội.[27][28]
|
Liên đoàn Bóng chày Nhà nghề Mỹ đã treo vĩnh viễn số áo 42 của Jackie Robinson vào ngày 15 tháng 4 năm 1997, khi đội Mets tiếp đón Los Angeles Dodgers tại Sân vận động Shea. Tại Mets, Butch Huskey đã được mặc số này trong suốt phần còn lại sự nghiệp của mình do điều khoản bảo hộ của MLB cho các cá nhân sử dụng số áo trước thời điểm được treo vĩnh viễn.[29] Mo Vaughn cũng mặc số 42 trong thời gian thi đấu cho Mets, cũng do điều khoản tương tự.[29]
Vào ngày khai mạc mùa giải cuối cùng tại SVĐ Shea ngày 8 tháng 4 năm 2008, đội Mets đã khánh thành một tấm biển vinh danh ghi "Shea" cùng các số áo đã được treo vĩnh viễn của đội để vinh danh William Shea và những đóng góp của ông cho đội bóng.[30]
Đội trưởng
Đã có bốn cầu thủ từng giữ chức đội trưởng của đội Mets:
- Keith Hernandez, 1987–1989 (đồng đội trưởng với Gary Carter) [31] [32]
- Gary Carter, 1988–1989 (đồng đội trưởng với Keith Hernandez) [31] [32]
- John Franco, 2001–2004[31][32]
- David Wright, 2013–2018[31][32]
Người được vinh danh trong Đại sảnh Danh vọng
- Cầu thủ và huấn luyện viên được in đậm được tạc chân dung tại Đại sảnh với mũ mang phù hiệu của Mets.
- * New York Mets được xem là đội chính của cá nhân này theo trang web Đại sảnh Danh vọng
Sảnh danh vọng
| Năm | Năm được vinh danh |
|---|---|
| In đậm | Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Bóng chày |
| Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Bóng chày với tư cách là cầu thủ của đội Mets. | |
| In đậm | Được trao tặng Giải thưởng Ford C. Frick của Đại sảnh Danh vọng. |
| Year | No. | Name | Position(s) | Tenure |
|---|---|---|---|---|
| 1981 | — | Joan Whitney Payson | Chủ sở hữu
Chủ tịch điều hành |
1960–1975 1968–1975[53] |
| 37 | Casey Stengel | HLV trưởng VP |
1962–1965 1965–1975[53] | |
| 1982 | 14 | Gil Hodges | 1B
HLV trưởng |
1962–1963 1968–1971[54] |
| — | George Weiss | Chủ tịch điều hành | 1961–1966[55] | |
| 1983 | — | Johnny Murphy | Tuyển trạch viên trưởng VP VP kiêm Giám đốc điều hành |
1961–1963 1964–1967 1968–1970 |
| — | William Shea | Người vận động sáng lập | ||
| 1984 | — | Ralph Kiner | BLV | 1962–2013[56] |
| — | Bob Murphy |
BLV | 1962–2003 | |
| — | Lindsey Nelson |
BLV | 1962–1978 | |
| 1986 | 3, 23, 53 | Bud Harrelson | SS HLV HLV trưởng |
1965–1977 1982, 1985–1990 1990–1991 |
| 4, 10 | Rusty Staub | RF / 1B | 1972–1975, 1981–1985 | |
| 1988 | 41 | Tom Seaver |
P BLV |
1967–1977, 1983 1999–2005[57] |
| 1989 | 36, 47 | Jerry Koosman | P | 1967–1978 |
| 1990 | 7, 21 | Ed Kranepool | 1B | 1962–1979 |
| 1991 | 12, 21, 34 | Cleon Jones | LF | 1963, 1965–1975 |
| 1992 | 15 | Jerry Grote | C | 1966–1977 |
| 1993 | 45 | Tug McGraw | P | 1965–1967, 1969–1974 |
| 1996 | 1, 51 | Mookie Wilson | CF HLV |
1980–1989 1997–2002, 2011[58] |
| 1997 | 17 | Keith Hernandez | 1B BLV |
1983–1989 2006–nay[59] |
| 2001 | 8 | Gary Carter | C | 1985–1989[60] |
| 2002 | 20 | Tommie Agee | CF | 1968–1972 |
| 2010 | — | Frank Cashen | GM & COO | 1980–1991 |
| 16 | Dwight Gooden | P | 1984–1994[61] | |
| 5 | Davey Johnson | HLV trưởng | 1984–1990[62] | |
| 18 | Darryl Strawberry | RF / 1B | 1983–1990[63] | |
| 2012 | 31, 45 | John Franco | P | 1990–2004[64] |
| 2013 | 31 | Mike Piazza |
C | 1998–2005[65] |
| 2020/2021 | 13 | Edgardo Alfonzo | 2B / 3B | 1995–2002[66] |
| 12 | Ron Darling | P BLV |
1983–1991 2006–nay[67] | |
| 32 | Jon Matlack | P | 1971–1977 | |
| 2023 | – | Gary Cohen | BLV | 1989–nay[68] |
| 20, 44 | Howard Johnson | 3B / SS / RF / RF | 1985–1993[68] | |
| 22 | Al Leiter | P | 1998–2004[68] | |
| – | Howie Rose | BLV | 1987–nay[68] | |
| 2025 | 5 | David Wright | 3B | 2004–2016, 2018[69] |
| 2026 | 15 | Carlos Beltrán |
CF | 2005–2011[70] |
| 12, 16, 13 | Lee Mazzilli | CF / 1B | 1976–1981, 1986–1989[70] | |
| 2 | Bobby Valentine | HLV trưởng | 1996–2002[70] |
Giải thưởng
Cầu thủ xuất sắc nhất World Series
Giải thưởng Cy Young (NL)
- 1969 – Tom Seaver
- 1973 – Tom Seaver
- 1975 – Tom Seaver
- 1985 – Dwight Gooden
- 2012 – RA Dickey
- 2018 – Jacob deGrom
- 2019 – Jacob deGrom
Tam vương miện
- 1985 – Dwight Gooden
Giải thưởng Tân binh xuất sắc nhất năm (NL)
- 1967 – Tom Seaver
- 1972 – Jon Matlack
- 1983 – Darryl Strawberry
- 1984 – Dwight Gooden
- 2014 – Jacob deGrom
- 2019 – Pete Alonso
Hệ thống liên kết dự bị
Hệ thống đội dự bị của New York Mets bao gồm bảy đội tại các cấp hạng dưới.[71]
| Lớp học | Đội | Liên minh | Vị trí | Sân bóng chày | Liên kết |
|---|---|---|---|---|---|
| AAA | Syracuse Mets | International League | Syracuse, New York | SVĐ NBT Bank | 2019 |
| AA | Binghamton Rumble Ponies | Eastern League | Binghamton, New York | SVĐ Mirabito | 1991 |
| High-A | Brooklyn Cyclones | South Atlantic League | Brooklyn, New York | Maimonides Park | 2001 |
| Single-A | St. Lucie Mets | Florida State League | Port St. Lucie, Florida | Clover Park | 1988 |
| Tân binh | FCL Mets | Florida Complex League | 2013 | ||
| DSL Mets Blue | Giải mùa hè Dominica | Boca Chica, Santo Domingo | Khu phức hợp New York Mets | 2010 | |
| DSL Mets Orange |
Tài liệu tham khảo
- ^ a b "Mets Franchise Timeline: 1960s". Mets.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
- ^ Casella, Paul (ngày 12 tháng 7 năm 2013). "Empire State Building to don Mets colors". MLB.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
The historic Empire State Building will glow in Mets blue and orange on Friday night to mark the start of Major League Baseball's All-Star Week in New York City.
- ^ "Cap and Uniform History" (PDF). 2020 New York Mets Media Guide (PDF). MLB Advanced Media. ngày 9 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
The colors chosen were "Dodgers Blue" and "Giants Orange," and the NY monogram on the cap was a resurrection of the Giants' logo.
- ^ McGrath, Charles, biên tập (ngày 29 tháng 11 năm 2012). "Twenty-Five Years of Schmoozing". The New York Times. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ a b c d Blum, Ronald (ngày 22 tháng 10 năm 2015). "Mets' return to World Series evokes legends of star-studded teams from the past". The Washington Times. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
- ^ Hadden, Briton, biên tập (1969). "A Fable For Our Time". Time. tr. 43. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ^ Press, biên tập (1970). "The Sports Editor of Look, Lovingly Recalls The Mets At Their Worst". Publishers Weekly. tr. 28. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ^ Golenbock, Peter, biên tập (2002). Amazin': The Miraculous History of New York's Most Beloved Baseball Team. Macmillan. tr. 108. ISBN 0312309929. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
- ^ Press, biên tập (1973). "The New York Times Biographical Service". The New York Times. tr. 385. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ^ Silverman, Matthew (tháng 5 năm 2016). 100 Things Mets Fans Should Know & Do Before They Die. Triumph Books. tr. 131. ISBN 9781633194830. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ^ a b Worth, Richard, biên tập (2013). Baseball Team Names: A Worldwide Dictionary, 1869–2011. McFarland. tr. 201–208, 361, 368. ISBN 9780786468447. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ Casella, Paul (ngày 12 tháng 7 năm 2013). "Empire State Building to don Mets colors". MLB.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
The historic Empire State Building will glow in Mets blue and orange on Friday night to mark the start of Major League Baseball's All-Star Week in New York City.
- ^ "Cap and Uniform History" (PDF). 2020 New York Mets Media Guide (PDF). MLB Advanced Media. ngày 9 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
The colors chosen were "Dodgers Blue" and "Giants Orange," and the NY monogram on the cap was a resurrection of the Giants' logo.
- ^ McGrath, Charles, biên tập (ngày 29 tháng 11 năm 2012). "Twenty-Five Years of Schmoozing". The New York Times. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ Hadden, Briton, biên tập (1969). "A Fable For Our Time". Time. tr. 43. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ^ Press, biên tập (1970). "The Sports Editor of Look, Lovingly Recalls The Mets At Their Worst". Publishers Weekly. tr. 28. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ^ Golenbock, Peter, biên tập (2002). Amazin': The Miraculous History of New York's Most Beloved Baseball Team. Macmillan. tr. 108. ISBN 0312309929. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
- ^ Press, biên tập (1973). "The New York Times Biographical Service". The New York Times. tr. 385. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ^ Silverman, Matthew (tháng 5 năm 2016). 100 Things Mets Fans Should Know & Do Before They Die. Triumph Books. tr. 131. ISBN 9781633194830. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ^ DiComo, Anthony (ngày 1 tháng 12 năm 2021). "5 reasons that led to naming of the Mets". MLB.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
- ^ Shapiro, Michael (ngày 23 tháng 7 năm 2009). "Memorabilia From the What-If Drawer (Published 2009)". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2021.
- ^ Nadkarni, Rohan (ngày 27 tháng 9 năm 2024). "Chicago White Sox lose 121st game this season, most in baseball history". NBC News. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Greatest Upsets In Sports History". Sports Illustrated. ngày 24 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ Wagner, James (ngày 30 tháng 10 năm 2020). "Steven Cohen Is Approved as Mets Owner After Clearing 2 More Hurdles". The New York Times. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
- ^ "The Business Of Baseball – Full List". Forbes. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
- ^ "New York Mets Team History & Encyclopedia". Baseball-reference.com. Baseball Info Solutions. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Mets Retired Numbers". Mets.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2021.
- ^ "As part of today's Old Timers' Day ceremonies, we have retired Willie Mays' No. 24. 🧡💙". twitter.com. @Mets. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2022.
- ^ a b Smith, Claire (ngày 16 tháng 4 năm 1997). "A Grand Tribute to Robinson and His Moment". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2011.
- ^ DiComo, Anthony (ngày 3 tháng 4 năm 2008). "Shea family to be honored at home". New York Mets. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2011.
- ^ a b c d DiComo, Anthony, biên tập (ngày 21 tháng 3 năm 2013). "Wright appointed fourth captain in Mets history". MLB. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ a b c d "Mets captains through the years". newday.com. Newsday. ngày 21 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Roberto Alomar". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Richie Ashburn". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Carlos Beltrán". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Yogi Berra". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Gary Carter". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Tom Glavine". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Rickey Henderson". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Gil Hodges". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Jeff Kent". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Pedro Martínez". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Willie Mays". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Eddie Murray". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Mike Piazza". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Nolan Ryan". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Tom Seaver". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Duke Snider". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Warren Spahn". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Casey Stengel". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Joe Torre". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Billy Wagner". National Baseball Hall of Fame and Museum. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b "Mets Hall of Fame". Mets.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Gil Hodges". Metsheritage.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: George Weiss". Metsheritage.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Ralph Kiner". Metsheritage.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Tom Seaver". New York Mets. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Mookie Wilson". Metsheritage.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Keith Hernandez". Metsheritage.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Gary Carter". Metsheritage.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Dwight Gooden". Metsheritage.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Davey Johnson". New York Mets. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2022.
- ^ Begley, Ian (ngày 1 tháng 8 năm 2010). "Mets induct 4 from '86 team into HOF". ESPN. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016.
- ^ Martino, Andy (ngày 26 tháng 1 năm 2012). "John Franco to be induced into NY Mets Hall of Fame during June 3 ceremony at Citi Field". New York Daily News. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012.
- ^ Herrmann, Mark (ngày 29 tháng 9 năm 2013). "Mike Piazza inducted into Mets Hall of Fame". Newsday.com. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2013.
- ^ "Mets Hall of Fame: Edgardo Alfonzo". New York Mets. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Mets Hall of Fame: Ron Darling". New York Mets. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2022.
- ^ a b c d "HoJo, Leiter, Cohen, Rose to join Mets' HOF in 2023". MLB.com. ngày 20 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2023.
- ^ DiComo, Anthony (ngày 19 tháng 7 năm 2025). "With tears and cheers, Wright and his No. 5 enshrined in Mets history". MLB.com.
- ^ a b c "Beltrán, Bobby V & Mazzilli to be inducted into Mets HOF". MLB.com. ngày 13 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2025.
- ^ "New York Mets Minor League Affiliates". Baseball-Reference. Sports Reference. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2023.
Thư mục
- Gordon, Devin (2021). So Many Ways to Lose: The Amazin' True Story of the New York Mets―the Best Worst Team in Sports. New York: Harper. ISBN 978-0062940025.
- Harper, John (2005). The Worst Team Money Could Buy. New York: Bison. ISBN 978-0803278226.
- Madden, Bill (2020). Tom Seaver: A Terrific Life. New York: Simon & Schuster. ISBN 978-1982136185.
- Pearlman, Jeff (2011). The Bad Guys Won: A Season of Brawling, Boozing, Bimbo Chasing, and Championship Baseball with Straw, Doc, Mookie, Nails, the Kid, and the Rest of the ... Put on a New York Uniform--and Maybe the Best. New York: Harper Perennial. ISBN 978-0062097637.
- Prato, Greg (2015). The Seventh Year Stretch: New York Mets, 1977-1983. New York: Greg Prato Writer, Corp. ISBN 978-1516895281.