Bước tới nội dung

Milwaukee Brewers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

 

Milwaukee Brewers
Milwaukee Brewers mùa giải 2026
Thành lập năm 1969
Đặt tại Milwaukee từ năm 1970
Tập tin:Milwaukee Brewers logo.svgTập tin:Milwaukee Brewers cap insignia.svg
LogoPhù hiệu mũ
Giải đấu
Đồng phục hiện nay
Tập tin:MLB-NLC-MIL-Uniforms.png
Số áo kỷ niệm
Màu áo
  • Xanh tím than, vàng, xanh lam[1][2][3]
                  
Tên gọi
Tên gọi khác
  • The Brew Crew
  • Los Cerveceros
  • Harvey's Wallbangers (1982)
Sân vận động
Danh hiệu lớn
World Series (0)Không có
Vô địch NL (0)Không có
Vô địch AL (1)1982
Bảng miền Trung NL (6)
Bảng miền đông AL (1)
Suất wild card (3)
Ban điều hành
Chủ sở hữuMark Attanasio
Huấn luyện viênPat Murphy
Giám đốcMatt Arnold
Chủ tịch điều hành bóng chàyMatt Arnold

Milwaukee Brewers là một đội bóng chày chuyên nghiệp Hoa Kỳ có trụ sở tại Milwaukee, bang Wisconsin, và là câu lạc bộ thành viên phân khu miền Trung của chi giải National League (NL) tại Giải bóng chày nhà nghề Mỹ (MLB). Tên của đội bóng lấy cảm hứng từ mối liên hệ của thành phố với ngành công nghiệp sản xuất bia và đã được một số đội bóng chày khác từng đặt trụ sở tại Milwaukee sử dụng. Từ năm 2001, Brewers thi đấu trên sân nhà tại sân American Family Field, vốn được mang tên là Miller Park trước mùa giải 2020 và có sức chứa 41.900 người.

Đội bóng được thành lập với tên gọi Seattle Pilots, với tư cách thành viên mới gia nhập giải con American League (AL) trong đợt mở rộng năm 1969, có trụ sở tại Seattle, Washington. Pilots đã thi đấu sân nhà tại Sân vận động Sick's. Sau một mùa giải, đội chuyển đến Milwaukee và lấy sân nhà tại Sân vận động Quận Milwaukee cùng tên gọi Milwaukee Brewers. Đội tiếp tục thi đấu tại AL cho đến mùa giải 1997 trước khi gia nhập NL vào năm 1998.

Từ năm 1969 đến năm 2025, tổng thành tích thắng thua trong mùa giải chính thức của Brewers là 4,405 thắng – 4,595 bại – 4 hòa (,489). Kể từ khi chuyển đến Milwaukee vào năm 1970, đội có thành tích thắng thua chung là 4,341 thắng – 4,497 bại – 3 bại (,491) tính đến cuối năm 2025.[4] Brewers đã có 11 lần tham dự vòng play-off, trong đó đã giành được một chức vô địch AL, bảy chức vô địch phân khi và ba suất wild card. Tại lần duy nhất góp mặt tại World Series vào năm 1982, đội đã để thua trước St. Louis Cardinals với tỷ số ván 4–3. Brewers là một trong năm đội MLB hiện tại chưa từng vô địch World Series, và cùng San Diego Padres là hai đội MLB lâu đời nhất chưa từng vô địch World Series; và qua đó, ở mùa giải thứ 57, Milwaukee hiện có cơn khát danh hiệu vô địch tổng dài thứ hai tại MLB sau Cleveland Guardians.[5]

Thành tựu nổi bật

Giải thưởng cá nhân

Tập tin:Robin Yount - Milwaukee Brewers.jpg
Robin Yount đã giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất (MVP) American League vào năm 1982 và 1989

Đã có bốn cầu thủ của Brewers từng giành được giải Cầu thủ xuất sắc nhất MLB trong thời gian khoác áo CLB gồm: Rollie Fingers (1981), Robin Yount (1982 và 1989), Ryan Braun (2011) và Christian Yelich (2018).[6] Trong đó, đã có ba cầu thủ ném bóng của Brewers giành được giải Cy Young: Rollie Fingers (1981), Pete Vuckovich (1982) và Corbin Burnes (2021).[7] Ba cầu thủ đã được vinh danh là Tân binh của năm trong màu áo Brewers: Pat Listach (1992), Ryan Braun (2007) và Devin Williams (2020).[8] Trong khi đó, Pat Murphy (2024) là HLV trưởng duy nhất của Brewers giành được giải Huấn luyện viên của năm.[9]

Hai cầu thủ của Brewers đã giành được Giải thưởng Hank Aaron gồm: Prince Fielder (2007) và Christian Yelich (2018 và 2019).[10] Dave Parker (1990) là cầu thủ duy nhất của Brewers giành giải Edgar Martínez.[11] Bốn tay ném đã nhận các danh hiệu khác nhau cho vị trí giao bóng tiếp sức. Rollie Fingers (1981) và John Axford (2011) giành được Giải thưởng Rolaids Relief Man,[12] trong khi Josh Hader (2018, 2019 và 2021) và Devin Williams (2020 và 2023) đã giành được Giải thưởng Trevor Hoffman cho tay ném tiếp sức của năm.[12] Cecil Cooper vào năm 1983 trở thành cầu thủ Brewers duy nhất giành được Giải thưởng Roberto Clemente.[13] Tám cầu thủ Brewers đã giành được Giải thưởng Găng tay vàng Rawlings,[14] hai người giành được giải Cầu thủ phòng ngự xuất sắc nhất năm do hãng Wilson trao tặng,[15] và 11 người đã giành được Giải thưởng Silver Slugger.[14] Bảy mươi ba cầu thủ Brewers đã được chọn góp tại các trận All-Star,[16] và tám người đã được xướng tên trong Đội hình All-MLB.[17]

Những người được vinh danh tại Đại sảnh Danh vọng Quốc gia

Các cầu thủ Milwaukee Brewers ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia
Tư cách thành viên đội theo hồ sơ tại Bảo tàng Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia
Milwaukee Brewers

Hank Aaron
Rollie Fingers

Trevor Hoffman
Paul Molitor *

Dave Parker
CC Sabathia

Bud Selig
Ted Simmons

Don Sutton
Robin Yount *

  • Cầu thủ và huấn luyện viên được in đậm được tạc chân dung tại Đại sảnh với mũ mang phù hiệu của Brewers.
  • * Milwaukee Brewers được liệt là đội chính của các cá nhân này theo trang web Đại sảnh Danh vọng

Số áo được treo

Đội Brewers đã treo vĩnh viễn năm số áo và một chiếc micro để vinh danh các cựu cầu thủ và nhân sự có tầm quan trọng đặc biệt đối với câu lạc bộ.[18] Ngoài ra, đội bóng cũng cùng toàn MLB treo treo vĩnh viễn số 42 để vinh danh Jackie Robinson.[19] Hai số áo cũng đã được Brewers "treo vĩnh viễn" không chính thức, số 17 không được sử dụng kể từ khi Jim Gantner giải nghệ vào năm 1992.[20] Tuy nhiên, Gantner sau đó đã mặc số áo này từ năm 1996 đến năm 1997 khi ông trở lại làm huấn luyện viên chốt một của Brewers. Số 8 cũng đã không được sử dụng kể từ khi Ryan Braun giải nghệ vào năm 2021.

1
Bud
Selig

CHủ sở hữu
 
Treo ngày 6/4/2015
4
Paul
Molitor

3B
 
Treo ngày 11/6/1999
19
Robin
Yount

SS
HLV
Treo ngày 29/5/1994
34
Rollie
Fingers

P
 
Treo ngày 9/8/1992
42
Jackie
Robinson

2B
 
Treo ngày 15/4/1997
44
Hank
Aaron

DH
 
Treo ngày 3/10/1976
Tập tin:MilretUEC.PNG
Bob
Uecker

BLV
 
Treo ngày 24/8/2025

Đại sảnh danh vọng thể thao Wisconsin

Chín cá nhân có liên quan đến đội Brewers đã được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Thể thao bang Wisconsin.

Các thành viên của đội Milwaukee Brewers được vinh danh trong Đại sảnh Danh vọng Thể thao Wisconsin.
Tên Được vinh danh Chức vụ Năm Ref.
Hank Aaron 1988 Đánh bóng chỉ định 1975–1976 [21]
Cecil Cooper 2007 Chốt một 1977–1987 [22]
Jim Gantner 2005 Chốt hai / HLV 1976–1992 / 1996–1997 [23]
Harvey Kuenn 1988 HLV trưởng / HLV 1972–1975 / 1975, 1982–1983 [24]
Paul Molitor 1999 Chốt ba 1978–1992 [25]
Bud Selig 2001 Chủ sở hữu 1970–1998 [26]
Gorman Thomas 2003 Trung vệ 1973–1976, 1978–1983, 1986 [27]
Bob Uecker 1998 Bình luận viên 1971–2024 [28]
Robin Yount 1995 Chặn ngắn 1974–1993 [29]

Tài liệu tham khảo

  1. ^ McCalvy, Adam (ngày 19 tháng 11 năm 2020). "Why do Brewers wear blue and yellow?". Brewers.com. MLB Advanced Media. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  2. ^ "Brewers Logos - Glove Story". Brewers.com. MLB Advanced Media. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
  3. ^ "New logo and uniforms introduced for the next generation of Brewers baseball". Brewers.com (Thông cáo báo chí). MLB Advanced Media. ngày 18 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019. The team's new color palette is anchored by navy, which the Brewers have proudly worn since 1994. Accompanying navy are the colors yellow and royal blue. The yellow represents our city's rich brewing legacy and joyful nature, while the royal blue represents the era that produced two postseason berths and a World Series appearance.
  4. ^ "Milwaukee Brewers Team History & Encyclopedia". Baseball-Reference. Sports Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  5. ^ Perry, Dayn (ngày 1 tháng 11 năm 2023). "Which MLB Teams Have Never Won World Series? Only Five Teams Remain on List as Rangers Celebrate First Title". CBS Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2023.
  6. ^ "MLB Most Valuable Player MVP Award Winners". Baseball-Reference. Sports Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  7. ^ "MLB Cy Young Award Winners". Baseball-Reference. Sports Reference. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  8. ^ "MLB Rookie of the Year Award Winners". Baseball-Reference. Sports Reference. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  9. ^ "Pat Murphy Becomes First Brewers' Skipper to Win Manager of the Year". ngày 19 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  10. ^ "MLB Hank Aaron Award Winners". Baseball-Reference. Sports Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  11. ^ "MLB Edgar Martinez Award Winners". Baseball-Reference. Sports Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  12. ^ a b "MLB Mariano Rivera, Trevor Hoffman, & Rolaids Relief Award Winners". Baseball-Reference. Sports Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  13. ^ "MLB Roberto Clemente Award Winners". Baseball-Reference. Sports Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  14. ^ a b "Brewers Award Winners". Milwaukee Brewers. Major League Baseball. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  15. ^ "Wilson Defensive Players of the Year". Baseball-Reference. Sports Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  16. ^ "Brewers All-Stars". Milwaukee Brewers. Major League Baseball. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  17. ^ "All-MLB Team". Baseball-Reference. Sports Reference. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  18. ^ "Brewers Retired Numbers". Milwaukee Brewers. Major League Baseball. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2021.
  19. ^ Smith, Claire (ngày 16 tháng 4 năm 1997). "A Grand Tribute to Robinson and His Moment". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2008.
  20. ^ "Milwaukee Brewers Uniform Numbers". Baseball Almanac. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2021.
  21. ^ "Hank Aaron". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  22. ^ "Cecil Cooper". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  23. ^ "Jim Gantner". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  24. ^ "Harvey Kuenn". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  25. ^ "Paul Molitor". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  26. ^ "Bud Selig". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  27. ^ "Gorman Thomas". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  28. ^ "Bob Uecker". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.
  29. ^ "Robin Yount". Wisconsin Athletic Hall of Fame. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.

Liên kết ngoài

Thành tích
Tiền nhiệm:
New York Yankees
1981
Vô địch American League
1982
Kế nhiệm:
Baltimore Orioles
1983

Bản mẫu:Milwaukee Brewers