Rasi Salai (huyện)
| Rasi Salai ราษีไศล | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Sisaket, Thái Lan với Rasi Salai | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Sisaket |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 504,9 km2 (194,9 mi2) |
| Dân số (2000) | |
| • Tổng cộng | 82,333 |
| • Mật độ | 163,1/km2 (422/mi2) |
| Mã bưu chính | 33160 |
| Mã địa lý | 3309 |
Rasi Salai (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (Amphoe) ở phía bắc của tỉnh Sisaket, đông bắc Thái Lan.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Phanom Phrai của tỉnh Roi Et, Sila Lat tỉnh Sisaket, Maha Chana Chai và Kho Wang của tỉnh Yasothon, Yang Chum Noi, Mueang Sisaket, Uthumphon Phisai và Bueng Bun của Sisaket, và Rattanaburi của tỉnh Surin. Sông chính ở huyện này là sông Mun.
Huyện được đổi tên từ Khong sang Rasi Salai năm 1939.[1]
Hành chính
Huyện này được chia thành 13 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 190 làng (muban). Mueang Khong là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Mueang Khong. Có 13 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Mueang Khong | เมืองคง | 15 | 7.523 | |
| 2. | Mueang Khaen | เมืองแคน | 14 | 6.600 | |
| 3. | Nong Khae | หนองแค | 17 | 7.803 | |
| 6. | Chik Sang Thong | จิกสังข์ทอง | 10 | 3.999 | |
| 7. | Dan | ด่าน | 13 | 5.206 | |
| 8. | Du | ดู่ | 14 | 7.362 | |
| 9. | Nong Ueng | หนองอึ่ง | 17 | 8.594 | |
| 10. | Bua Hung | บัวหุ่ง | 18 | 6.822 | |
| 11. | Phai | ไผ่ | 12 | 5.334 | |
| 12. | Som Poi | ส้มป่อย | 17 | 7.188 | |
| 13. | Nong Mi | หนองหมี | 18 | 5.937 | |
| 14. | Wan Kham | หว้านคำ | 13 | 5.142 | |
| 15. | Sang Pi | สร้างปี่ | 12 | 4.823 |
Các con số không có trong bảng này là tambon nay tạo thành huyện Sila Lat.
Tham khảo
- ^ "พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนนามอำเภอ กิ่งอำเภอ และตำบลบางแห่ง พุทธศักราช ๒๔๘๒" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 56 số 0 ก. ngày 17 tháng 4 năm 1939. tr. 354–364. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008.
Liên kết ngoài
- amphoe.com (tiếng Thái)