Bước tới nội dung

Uthumphon Phisai (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Uthumphon Phisai
อุทุมพรพิสัย
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Sisaket, Thái Lan với Uthumphon Phisai
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhSisaket
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng407,9 km2 (157,5 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng109,618
 • Mật độ268,7/km2 (696/mi2)
Mã bưu chính33120
Mã địa lý3310

Uthumphon Phisai (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (Amphoe) ở phía tây của tỉnh Sisaket, đông bắc Thái Lan.

Địa lý

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Rasi Salai, Mueang Sisaket, Wang Hin, Prang Ku, Huai Thap Than, Mueang Chan, Pho Si SuwanBueng Bun.

Lịch sử

Tiền thân của huyện là Mueang Uthumphon Phisai, đã được chuyển thành huyện vào năm 1911, lúc đó tên là Phachim Sisaket (ปจิมศีร์ษะเกษ). Năm 1913, huyện được đổi tên thành Uthomphon Phisai.[1] Trụ sở huyện nằm ở Ban Samrong Yai, tambon Samrong.

Hành chính

Huyện này được chia thành 19 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 232 làng (muban). Kamphaeng là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Kamphaeng. Có 19 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Kamphaeng กำแพง 9 9.787
2. I Lam อี่หล่ำ 12 4.343
3. Kan Lueang ก้านเหลือง 20 9.287
4. Thung Chai ทุ่งไชย 9 4.579
5. Samrong สำโรง 17 7.851
6. Khaem แขม 12 4.424
7. Nong Hai หนองไฮ 12 5.320
8. Khayung ขะยูง 13 5.425
10. Ta Ket ตาเกษ 12 4.025
11. Hua Chang หัวช้าง 11 4.590
12. Rang Raeng รังแร้ง 12 5.391
14. Tae แต้ 8 2.853
15. Khae แข้ 9 4.855
16. Pho Chai โพธิ์ชัย 11 4.888
17. Pa Ao ปะอาว 14 5.194
18. Nong Hang หนองห้าง 17 8.808
22. Sa Kamphaeng Yai สระกำแพงใหญ่ 14 8.875
24. Khok Lam โคกหล่าม 10 3.720
25. Khok Chan โคกจาน 10 5.403

Các con số không có trong bảng này là tambon nay tạo thành huyện Mueang Chan và Pho Si Suwan.

Tham khảo

  1. ^ "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 30 số 0 ง. ngày 12 tháng 10 năm 1913. tr. 1536–1537. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2008.

Liên kết ngoài