Bước tới nội dung

Soyuz TMA-05M

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Soyuz TMA-05M
Tập tin:Soyuz TMA-05M spacecraft approaches the International Space Station.jpg
Soyuz TMA-05M chuản bị ghép nối với Trạm Vũ trụ Quốc tế
Dạng nhiệm vụĐưa phi hành đoàn lên Trạm Vũ trụ Quốc tế
Nhà đầu tưRoscosmos
COSPAR ID2012-037A
Số SATCAT38671
Thời gian nhiệm vụ126 ngày, 23 giờ và 13 phút
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Dạng thiết bị vũ trụSoyuz-TMA 11F747
Nhà sản xuấtEnergia
Phi hành đoàn
Quy mô phi hành đoàn3
Thành viênYuri Malenchenko
Sunita Williams
Akihiko Hoshide
Tín hiệu gọiAgate
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng15 tháng 7 năm 2012, 02:40:03 UTC[1][2]
Tên lửaSoyuz-FG
Địa điểm phóngBaikonur 1/5
Kết thúc nhiệm vụ
Ngày hạ cánh19 tháng 11 năm 2012, 01:53:30 UTC
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếuQuỹ đạo Trái Đất
Chế độQuỹ đạo Trái Đất tầm thấp
Ghép nối với ISS
Cổng ghép nốiRassvet nadir
Ngày ghép nối17 tháng 7 năm 2012
04:51 UTC
Ngày ngắt ghép nối18 tháng 11 năm 2012
22:26 UTC
Thời gian ghép nối124 ngày, 17 giờ và 35 phút
Tập tin:Soyuz TMA-05M crew.jpg
(l-r) Malenchenko, Williams và Hoshide
Chương trình Soyuz
(Nhiệm vụ có người lái)
 

Soyuz TMA-05M là một chuyến bay đưa phi hành đoàn tới ISS và là chuyến bay thứ thứ 114 của tàu vũ trụ Soyuz. Tàu được phóng ngày 15 tháng 7 năm 2012, đưa ba thành viên của phi hành đoàn Expedition 32 tới Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS).[1][3] Trong suốt nhiệm vụ, tàu Soyuz vẫn được giữ ghép với ISS để đóng vai trò tàu thoát hiểm khẩn cấp. Vụ phóng này cũng trùng với dịp kỷ niệm 37 năm Chương trình thử nghiệm Apollo–Soyuz. Soyuz TMA-05M quay trở lại Trái Đất an toàn ngày 19 tháng 11 năm 2012..[4]

Phi hành đoàn

Vai trò[5][6][7] Thành viên phi hành đoàn
Chỉ huy Nga Yuri Malenchenko, Roscosmos
Expedition 32
Chuyến bay thứ năm
Kĩ sư chuyến bay 1 Hoa Kỳ Sunita Williams, NASA
Expedition 32
Chuyến bay thứ hai
Kĩ sư chuyến bay 2 Nhật Bản Akihiko Hoshide, JAXA
Expedition 32
Chuyến bay thứ hai

Phi hành đoàn dự bị

Vai trò[8] Thành viên phi hành đoàn
Chỉ huy Nga Roman Romanenko, Roscosmos
Kĩ sư chuyến bay 1 Canada Chris Hadfield, CSA
Kĩ sư chuyến bay 2 Hoa Kỳ Thomas Marshburn, NASA

Phóng

Tập tin:Soyuz TMA-05M rocket launches from Baikonur 4.jpg
Tàu Soyuz TMA-05M được phóng lên ISS ngày 15 tháng 7 năm 2012..

Soyuz TMA-05M được phóng bằng tên lửa Soyuz-FG lúc 2:40 GMT ngày 15 tháng 7 năm 2012 từ Sân bay vũ trụ Baikonur, Kazakhstan. Sau một vụ phóng trơn tru, tàu Soyuz vào quỹ đạo thành công sau 9 phút và bắt đầu hành trình 34 vòng quỹ đạo tới trạm vũ trụ.

Ghép nối

Tập tin:Soyuz TMA-05M spacecraft approaches the ISS.jpg
Tàu vũ trụ ngay trước khi ghép nối với ISS ngày 17 tháng 7 năm 2012.

Trong quá trình điều chỉnh pha quỹ đạo để bắt kịp Trạm Vũ trụ Quốc tế, 3,5 và 4,5 giờ sau khi phóng, tàu Soyuz thực hiện hai lần đốt lớn bằng Hệ thống đẩy chính SKD, lần lượt thay đổi vận tốc tàu thêm 41,5 m/s và 23,9 m/s.[9] Sau đó là một số thao tác nhỏ ngày 16 tháng 7 với thay đổi vận tốc khoảng 2 m/s. Trình tự ghép nối tự động chính thức bắt đầu lúc 2:31 GMT ngày 17 tháng 7 năm 2012.

Phi hành đoàn kích hoạt hệ thống dẫn đường KURS, cung cấp dữ liệu khoảng cách và vận tốc chính xác cho máy tính trên tàu. Phi hành đoàn trên trạm, Padalka, Revin và Acaba dậy sớm và điều chỉnh chu kỳ ngủ để hỗ trợ các hoạt động ghép nối của Soyuz. Mặc dù quá trình tiếp cận và ghép nối là hoàn toàn tự động, phi hành gia Malenchenko và các kiểm soát viên bay Nga tại Korolyov (Moskva) vẫn giám sát hệ thống.

Khi quy trình bắt quỹ đạo kết thúc, tàu bước vào giai đoạn "giữ vị trí" ngắn ở khoảng cách 190 m. Khoảng dừng này cho phép kiểm soát viên bay kiểm tra hệ thống Soyuz và độ căn chỉnh với cổng ghép. Sau khi nhận lệnh "GO", giai đoạn tiếp cận cuối cùng bắt đầu lúc 4:40 GMT.

Soyuz TMA-05M ghép nối thành công lúc 4:51 GMT khi trạm vũ trụ đang bay qua vùng đông bắc Kazakhstan, sớm hơn một phút so với kế hoạch. Ngay sau đó, đầu dò ghép nối được thu lại và các móc khóa bắt đầu đóng để hình thành liên kết cứng. Liên kết cứng được tiếp nối bằng chuỗi kiểm tra rò rỉ trong khoảng một giờ. Sau khi hoàn tất, phi hành đoàn mở nắp và vào ISS. Sự có mặt của Malenchenko, Williams và Hoshide trên Soyuz TMA-05M đưa quân số ISS trở lại mức "đầy đủ" sáu người.

Trở về Trái Đất

Soyuz TMA-05M tách khỏi ISS lúc 10:26 tối (GMT) ngày 18 tháng 11 năm 2012, mang theo Hoshide, Malenchenko và Williams, và hạ cánh an toàn lúc 1:53:30 sáng (GMT) ngày hôm sau.[4] Một nguồn tin thuộc Energia nói với Novosti rằng vị trí hạ cánh là 51°.05 N, 67°.16 E tại Kazakhstan, cách mục tiêu khoảng 4,7 km. Sự nhầm lẫn trong buổi tường thuật trực tiếp của NASA TV khiến một số nguồn,[10] bao gồm cả bộ phận truyền thông của NASA,[11] rghi lại sai thời điểm hạ cánh là 01:56. Việc con tàu rời trạm đánh dấu kết thúc Expedition 33 và khởi đầuExpedition 34.

Hình ảnh

Tham khảo

  1. ^ a b "NASA's Consolidated Launch Schedule". NASA. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012.
  2. ^ William Harwood. "Russia Orders Soyuz Delays In Wake Of Test Mishap". SpaceflightNow.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012.
  3. ^ "Soyuz Launches New Crew Into Space". The Moscow Times (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
  4. ^ a b "MKC Союз ТМА-05М". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2012.
  5. ^ NASA (2009). "Astronaut Bio: Sunita Williams". NASA. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2009.
  6. ^ JAXA (2009). "Selection of Astronaut Akihiko Hoshide as a Member of the ISS Expedition Crew". JAXA. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2009.
  7. ^ NASA HQ (2010). "NASA And Partners Assign Crews For Upcoming Space Station Missions". NASA. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010.
  8. ^ "Орбитальные полёты". 2012.
  9. ^ "Soyuz TMA-05M arrives at ISS restoring the Expedition 32 Crew to Six". SPACEFLIGHT 101. ngày 17 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2012.
  10. ^ Pete Harding (ngày 18 tháng 11 năm 2012). "Three crewmembers depart ISS for pre-dawn return to Earth".
  11. ^ NASA News Release 12-404 (ngày 18 tháng 11 năm 2012). "International Space Station Astronauts Land Safely in Kazakhstan".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)