Bước tới nội dung

Soyuz-FG

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Soyuz-FG
Tập tin:Soyuz TMA-3 launch.jpg
Tàu vũ trụ Soyuz TMA-3 trên đỉnh một tên lửa Soyuz-FG.
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Tên lửa đẩy hạng trung
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).RKTs Progress
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Nga
Chi phí phóng773,600,000 rúp Nga (2012)[1]
Kích cỡ
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).51 m (167 ft)[1]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).2,7–3,715 m (8,86–12,19 ft)[1]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).310.000–313.000 kg (683.000–690.000 lb)[1]
Tầng tên lửa
  • FG: 3
  • FG/Fregat: 4
Sức tải
Tải đến LEO[1][2]
Độ cao200 km (120 mi)
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).51.8°
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Tên lửa liên quan
Họ tên lửaR-7 (Soyuz)
Dựa trênSoyuz-U
Phiên bảnSoyuz-2
Lịch sử
Hiện tạiNgừng hoạt động
Nơi phóngBaikonur, LC-1/5 và LC-31/6
Tổng số lần phóng
  • 70:
  •     FG: 60[3]
  •     FG/Fregat: 10[4]
Số lần phóng thành công69
Số lần phóng thất bại1 (Soyuz MS-10)
Ngày phóng đầu tiên20 tháng 5, 2001 (Progress M1-6)
Các vật trong tên lửa
Tầng tách (Tầng đầu tiên) – Block B, V, G & D[a]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).19,6 m (64 ft)
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).2,68 m (8 ft 10 in)
Khối lượng3.800 kg (8.400 lb)
Khối lượng tổng43.400 kg (95.700 lb)
Khối lượng nhiên liệu40.350 kg (88.960 lb)[1]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).1 × RD-107A
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • SL: 838,5 kN (188.500 lbf)
  • vac: 1.021,3 kN (229.600 lbf)
Xung lực riêng
  • SL: 263,3 s (2,582 km/s)
  • vac: 320,2 s (3,140 km/s)
Thời gian đốt118 giây
Nhiên liệuLOX / RG-1
Tầng thứ hai (lõi) – Block A[5]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).27,1 m (89 ft)
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).2,95 m (9 ft 8 in)
Khối lượng6.550 kg (14.440 lb)
Khối lượng tổng99.500 kg (219.400 lb)
Khối lượng nhiên liệu92.600 kg (204.100 lb)[1]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).1 × RD-108A
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • SL: 792,41 kN (178.140 lbf)
  • vac: 921,86 kN (207.240 lbf)
Xung lực riêng
  • SL: 257,7 s (2,527 km/s)
  • vac: 320,6 s (3,144 km/s)
Thời gian đốt286 giây
Nhiên liệuLOX / RG-1
Tầng thứ ba – Block I[5]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).6,7 m (22 ft)
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).2,66 m (8 ft 9 in)
Khối lượng2.410 kg (5.310 lb)
Khối lượng tổng25.300 kg (55.800 lb)
Khối lượng nhiên liệu22.800 kg (50.300 lb)[1]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).1 × RD-0110
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).297,93 kN (66.980 lbf)
Xung lực riêng326 s (3,20 km/s)
Thời gian đốt230 giây
Nhiên liệuLOX / RG-1
Tầng thứ tư (tùy chọn) – Fregat[6]
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).1,5 m (4 ft 11 in)
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).3,35 m (11,0 ft)
Khối lượng930 kg (2.050 lb)
Khối lượng nhiên liệu5.250 kg (11.570 lb)
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).1 × S5.92
Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).19,85 kN (4.460 lbf)
Xung lực riêng333,2 s (3,268 km/s)
Thời gian đốtLên đến 1,100 giây (20 lần khởi động)
Nhiên liệuN
2
O
4
/ UDMH

Soyuz-FG là một biến thể cải tiến của tên lửa đẩy Soyuz-U thuộc dòng tên lửa R-7, được phát triển bởi RKTs Progress tại Samara, Nga. Tên lửa này sử dụng các động cơ tầng một và tầng hai được nâng cấp, lần lượt là RD-107ARD-108A, với cụm kim phun được cải tiến giúp tăng hiệu quả cháy và xung lực riêng. Ký hiệu “FG” là viết tắt của forsunochnaya golovka (đầu kim phun) trong tiếng Nga.[1]

Soyuz-FG thực hiện chuyến phóng đầu tiên vào ngày 20 tháng 5 năm 2001, mang một tàu chở hàng Progress lên Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS). Từ năm 2002 cho đến khi ngừng hoạt động vào năm 2019, nó trở thành phương tiện phóng chính cho các tàu vũ trụ có người lái Soyuz TMA, Soyuz TMA-MSoyuz MS.[7]

Các vụ phóng được thực hiện từ Sân bay vũ trụ BaikonurKazakhstan với các nhiệm vụ có người lái xuất phát từ bệ phóng Gagarin's Start (Site 1/5), còn các vụ phóng vệ tinh sử dụng bệ phóng tại Site 31/6.

Thiết kế

Soyuz-FG được đưa vào sử dụng từ tháng 5 năm 2001 như một giải pháp chuyển tiếp trong khi biến thể tiên tiến hơn là Soyuz-2 vẫn đang được phát triển. Việc phát triển các động cơ nâng cấp RD-107A (cho các tầng đẩy phụ) và RD-108A (cho tầng lõi) diễn ra nhanh hơn phần còn lại của chương trình Soyuz-2. Sự sẵn sàng của các động cơ nâng cấp cho phép chúng được sử dụng sớm trên Soyuz-FG, trong khi Soyuz-U vẫn tiếp tục dùng các lô động cơ hiện có.[1]

Các động cơ RD-107A và RD-108A thay thế cho RD-107RD-108 cũ, chuyển từ 260 kim phun ly tâm hai thành phần sang hơn 1.000 kim phun một thành phần. Sự cải tiến này giúp nhiên liệu cháy hoàn toàn hơn, giảm dao động tần số cao trong buồng đốt và tăng xung lực riêng thêm 5 giây (0,049 km/s), tương đương khoảng 5%, qua đó cho phép tăng tải trọng thêm khoảng 250 đến 300 kilôgam (550 đến 660 lb).[1][8]

Đối với các nhiệm vụ không người lái, Soyuz-FG có thể bay kèm tầng trên Fregat, do hãng Lavochkin ở Khimki chế tạo. Chuyến bay đầu tiên với cấu hình này diễn ra vào ngày 2 tháng 6 năm 2003; tổng cộng đã có mười vụ phóng như vậy được công ty liên doanh châu Âu–Nga Starsem khai thác thương mại.[4]

Soyuz-FG đã bay 70 lần, với một lần thất bại vào ngày 11 tháng 10 năm 2018 trong vụ phóng tàu Soyuz MS-10. Một cảm biến bị lỗi khiến một tầng đẩy phụ va chạm với tầng lõi ngay sau khi phóng, kích hoạt hệ thống thoát hiểm khẩn cấp. Phi hành đoàn gồm phi hành gia NASA Nick Hague và phi công vũ trụ Nga Aleksey Ovchinin — đã trở về Trái Đất an toàn[9]

Sau vụ phóng Soyuz MS-15 ngày 25 tháng 9 năm 2019, Soyuz-FG được cho nghỉ hưu để nhường chỗ cho Soyuz-2 với hệ thống điều khiển hoàn toàn số, cung cấp khả năng dẫn đường chính xác hơn và linh hoạt nhiệm vụ lớn hơn.[1]

Lịch sử phóng

Ngày và giờ (UTC) Cấu hình Số serial Bãi phóng Kết quả Tải trọng Dấu ấn
20 tháng 5, 2001
22:32
Soyuz-FG К15000-001 Baikonur, Site 1/5 Thành công Progress M1-6 Tiếp tế ISS
26 tháng 11, 2001
18:24
Soyuz-FG Ф15000-002 Baikonur, Site 1/5 Thành công Progress M1-7 Tiếp tế ISS
Kolibri 2000
25 tháng 9, 2002
16:58
Soyuz-FG Э15000-003 Baikonur, Site 1/5 Thành công Progress M1-9 Tiếp tế ISS
30 tháng 10, 2002
16:58
Soyuz-FG Э15000-004 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-1 Chuyến bay với 3 phi hành gia
ISS escape craft
26 tháng 4, 2003
03:53
Soyuz-FG Э15000-006 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-2 Chuyến bay với 2 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 7
2 tháng 6, 2003
18:24
Soyuz-FG/Fregat Э15000-005/
ST-11
Baikonur LC-31/6 Thành công Mars Express[10] Tàu thăm dò Sao Hỏa
Beagle 2 Tàu thăm dò Mars
Tàu vũ trụ gặp sự cố khi hạ cánh
18 tháng 10, 2003
05:38
Soyuz-FG Д15000-007 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-3 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 8
27 tháng 12, 2003
21:30
Soyuz-FG/Fregat Д15000-008/
ST-12
Baikonur, Site 31/6 Thành công AMOS-2 Vệ tinh liên lạc
19 tháng 4, 2004
05:19
Soyuz-FG Ж15000-009 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-4 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 9
14 tháng 10, 2004
03:06
Soyuz-FG Ж15000-012 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-5 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 10
15 tháng 4, 2005
00:46
Soyuz-FG Ж15000-014 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-6 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 11
13 tháng 8, 2005
23:28
Soyuz-FG/Fregat Ж15000-011/
ST-13
Baikonur, Site 31/6 Thành công Galaxy 14 Vệ tinh liên lạc
1 tháng 10, 2005
03:54
Soyuz-FG П15000-017 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-7 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 12
9 tháng 11, 2005
03:33
Soyuz-FG/Fregat Ж15000-010/
ST-14
Baikonur, Site 31/6 Thành công Venus Express Tàu thăm dò Sao Kim
28 tháng 12, 2005
05:19
Soyuz-FG/Fregat П15000-015/
ST-15
Baikonur, Site 31/6 Thành công GIOVE-A Vệ tinh định vị
30 tháng 3, 2006
02:30
Soyuz-FG П15000-018 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-8 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 13
18 tháng 9, 2006
04:08
Soyuz-FG Ц15000-023 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-9 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 14
7 tháng 4, 2007
17:31
Soyuz-FG Ц15000-019 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-10 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 15
29 tháng 5, 2007
20:31
Soyuz-FG/Fregat Ц15000-021 Baikonur, Site 31/6 Thành công Globalstar × 4 Vệ tinh liên lạc
10 tháng 10, 2007
13:22 [1]
Soyuz-FG Ц15000-020 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-11 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 16
20 tháng 10, 2007
20:12
Soyuz-FG/Fregat Ц15000-022 Baikonur, Site 31/6 Thành công Globalstar × 4 Vệ tinh liên lạc
14 tháng 12, 2007
13:17
Soyuz-FG/Fregat Ц15000-025 Baikonur, Site 31/6 Thành công RADARSAT-2 Vệ tinh quan sát trái đất
8 tháng 4, 2008
11:16
Soyuz-FG Ш15000-024 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-12 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 17
Người Hàn Quốc đầu tiên bay vào vũ trụ.
26 tháng 4, 2008
22:16
Soyuz-FG/Fregat П15000-016 Baikonur, Site 31/6 Thành công GIOVE-B Vệ tinh định vị
12 tháng 10, 2008
07:01
Soyuz-FG Ш15000-026 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-13 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 18
26 tháng 3, 2009
11:49
Soyuz-FG Ю15000-027 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-14 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 19
27 tháng 5, 2009
10:34 [2]
Soyuz-FG Ю15000-030 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-15 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 20
30 tháng 9, 2009
07:14
Soyuz-FG Б15000-029 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-16 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 21
20 tháng 12, 2009
21:52
Soyuz-FG Б15000-031 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-17 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 22
2 tháng 4, 2010
04:04
Soyuz-FG Ю15000-028 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-18 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 23
15 tháng 6, 2010
21:35
Soyuz-FG Б15000-032 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-19 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 24
7 tháng 10, 2010
23:10
Soyuz-FG Б15000-035 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-01M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 25
15 tháng 12, 2010
19:09
Soyuz-FG Б15000-034 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-20 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 26
4 tháng 4, 2011
22:18
Soyuz-FG И15000-036 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-21 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 27
7 tháng 6, 2011
20:12
Soyuz-FG И15000-037 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-02M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 28
14 tháng 11, 2011
04:14
Soyuz-FG И15000-038 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-22 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 29
21 tháng 12, 2011
13:16
Soyuz-FG Л15000-039 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-03M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 30/31
15 tháng 5, 2012
03:01
Soyuz-FG Л15000-041 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-04M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 31/32
15 tháng 7, 2012
02:40
Soyuz-FG Л15000-042 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-05M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 32/33
22 tháng 7, 2012
06:41
Soyuz-FG/Fregat Б15000-033 Baikonur, Site 31/6 Thành công Vệ tinh quan sát trái đất and technology demonstration satellites
23 tháng 10, 2012
10:51
Soyuz-FG Л15000-044 Baikonur, Site 31/6 Thành công Soyuz TMA-06M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 33/34
19 tháng 12, 2012
12:12
Soyuz-FG Л15000-040 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-07M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 34/35
28 tháng 3, 2013
20:43
Soyuz-FG Е15000-043 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-08M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 35/36
28 tháng 5, 2013
20:31
Soyuz-FG Е15000-045 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-09M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 36/37
25 tháng 9, 2013
20:58
Soyuz-FG Е15000-046 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-10M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 37/38
7 tháng 11, 2013
04:14
Soyuz-FG Т15000-048 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-11M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 38/39
25 tháng 3, 2014
21:17
Soyuz-FG Т15000-047 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-12M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 39/40
28 tháng 5, 2014
19:57
Soyuz-FG Т15000-049 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-13M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 40/41
25 tháng 9, 2014
20:25
Soyuz-FG Т15000-050 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-14M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 41/42
23 tháng 11, 2014
21:01
Soyuz-FG T15000-051 Baikonur, Site 31/6 Thành công Soyuz TMA-15M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 42/43
27 tháng 3, 2015
19:42
Soyuz-FG G15000-053 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-16M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 43/44
22 tháng 7, 2015
21:03
Soyuz-FG G15000-052 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-17M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 44/45
2 tháng 9, 2015
04:38
Soyuz-FG G15000-054 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-18M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 45/46
15 tháng 12, 2015
11:03
Soyuz-FG G15000-055 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-19M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 46/47
18 tháng 3, 2016
21:26
Soyuz-FG R15000-057 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz TMA-20M Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 47/48
7 tháng 7, 2016
01:36
Soyuz-FG R15000-056 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-01 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 48/49
19 tháng 10, 2016
08:05
Soyuz-FG R15000-059 Baikonur, Site 31/6 Thành công Soyuz MS-02 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 49/50
17 tháng 11, 2016
20:20
Soyuz-FG R15000-060 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-03 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 50/51
20 tháng 4, 2017
07:13
Soyuz-FG U15000-065 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-04 Chuyến bay với 2 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 51/52
28 tháng 7, 2017
15:40
Soyuz-FG R15000-058 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-05 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 52/53
12 tháng 9, 2017
21:17
Soyuz-FG U15000-063 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-06 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 53/54
17 tháng 12, 2017
07:21
Soyuz-FG R15000-061 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-07 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 54/55
21 tháng 3, 2018
17:44
Soyuz-FG N15000-066 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-08 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 55/56
6 tháng 6, 2018
11:12
Soyuz-FG U15000-064 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-09 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 56/57
11 tháng 10, 2018
08:40
Soyuz-FG N15000-062 Baikonur, Site 1/5 Thất bại Soyuz MS-10 Chuyến bay với 2 phi hành gia
Dự kiến Sứ mệnh ISS Expedition 57
Bị hủy trong quá trình bay, phi hành gia thoát hiểm an toàn
16 tháng 11, 2018
18:14
Soyuz-FG N15000-068 Baikonur, Site 1/5 Thành công Progress MS-10 Tiếp tế ISS
3 tháng 12, 2018
11:31
Soyuz-FG N15000-067 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-11 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 57/58/59
14 tháng 3, 2019
19:14
Soyuz-FG N15000-070 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-12 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 59/60
20 tháng 7, 2019
16:28
Soyuz-FG N15000-069 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-13 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 60/61
25 tháng 9, 2019[11]
13:57:43
Soyuz-FG N15000-071 Baikonur, Site 1/5 Thành công Soyuz MS-15 Chuyến bay với 3 phi hành gia
Sứ mệnh ISS Expedition 61/62
Chuyến bay cuối cùng của Soyuz-FG, được thay thế bởi Soyuz-2 trong tương lai.

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ Các ký hiệu này là cách phiên âm các chữ cái thứ hai đến thứ năm trong bảng chữ cái Kirin (Б, В, Г, Д), thường được ghi bằng tiếng Anh là Block B, V, G và D.[5]

Tham khảo

  • McDowell, Jonathan. "Launch Log". Jonathan's Space Page. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2013.
  • McDowell, Jonathan. "Satellite Catalog". Jonathan's Space Page. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2013.
  1. ^ a b c d e f g h i j k l Zak, Anatoly; Chabot, Alain (ngày 25 tháng 9 năm 2019). "Soyuz-FG". RussianSpaceWeb.com. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
  2. ^ "SOYUZ-FG Launch Vehicle". TsSKB-Progress. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
  3. ^ Krebs, Gunter. "Soyuz-FG (11A511U-FG)". Gunter's Space Page. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2018.
  4. ^ a b Krebs, Gunter. "Soyuz-FG Fregat (11A511U-FG)". Gunter's Space Page. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ a b c "ФЕДЕРАЛЬНОЕ КОСМИЧЕСКОЕ АГЕНТСТВО (РОСКОСМОС)". www.federalspace.ru. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2016.
  6. ^ Конструкция разгонного блока "Фрегат". NPO Lavochkin (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016.
  7. ^ Zak, Anatoly. "Soyuz-FG's long road to retirement". Russian Space Web. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017.
  8. ^ "ЖРД РД-107 и РД-108 и их модификации" [RD-107 and RD-108 and their modifications] (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  9. ^ Berger, Eric (ngày 1 tháng 11 năm 2018). "Dramatic footage of Soyuz accident shows rocket booster collision – For the second human launch in a row, there's a likely quality control issue". Ars Technica. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  10. ^ "Soyuz FG". Encyclopedia Astronautica. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2007.
  11. ^ Источник: Россия отправит к МКС семь кораблей и модуль "Наука" в 2019 году [Russia plans to send seven missions to ISS in 2019 including Nauka module] (bằng tiếng Nga). Novosti kosmonavtiki. ngày 1 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.

Liên kết ngoài