Soyuz-U
| Soyuz-U | |
|---|---|
| Tập tin:Soyuz TM-31 launch.jpg Soyuz-U mang phi hành đoàn đầu tiên lên Trạm Vũ trụ Quốc tế trong nhiệm vụ Soyuz TM-31 | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | Tên lửa đẩy hạng trung |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | TsSKB-Progress |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | Liên Xô · Nga |
| Kích cỡ | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 10,3 m (33 ft 10 in) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | |
| Tầng tên lửa | 3 hoặc 4 |
| Sức tải | |
| Tải đến LEO | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | |
| Tên lửa liên quan | |
| Họ tên lửa | R-7 (Soyuz) |
| Dựa trên | |
| Phiên bản | Soyuz-U2 · Soyuz-FG |
| Lịch sử | |
| Hiện tại | Retired |
| Nơi phóng | |
| Tổng số lần phóng | |
| Số lần phóng thành công | 765 |
| Số lần phóng thất bại | 21[4] |
| Các lần phóng khác | Soyuz T-10a[a] |
| Ngày phóng đầu tiên | 18 tháng 5, 1973[7] |
| Các vật trong tên lửa | |
| Tầng tách (đầu tiên) – Block B, V, G & D[b][3] | |
| No. boosters | 4 |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 19,6 m (64 ft 4 in) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 2,68 m (8 ft 10 in) |
| Khối lượng | 3.800 kg (8.400 lb) |
| Khối lượng tổng | 43.400 kg (95.700 lb) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 1 × RD-117 |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | SL: 838,5 kN (188.500 lbf) vac: 1.021,3 kN (229.600 lbf) |
| Xung lực riêng | SL: 262 s (2,57 km/s) vac: 319 s (3,13 km/s) |
| Thời gian đốt | 118 seconds |
| Nhiên liệu | LOX/RG-1 |
| Tầng Second (core) – Block A[3] | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 27,10 m (88 ft 11 in) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 2,95 m (9 ft 8 in) |
| Khối lượng | 6.550 kg (14.440 lb) |
| Khối lượng tổng | 99.500 kg (219.400 lb) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 1 × RD-118 |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | SL: 792,5 kN (178.200 lbf) vac: 990,2 kN (222.600 lbf) |
| Xung lực riêng | SL: 255 s (2,50 km/s) vac: 319 s (3,13 km/s) |
| Thời gian đốt | 290 seconds |
| Nhiên liệu | LOX/RG-1 |
| Tầng Third – Block I[3] | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 6,70 m (22 ft 0 in) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 2,66 m (8 ft 9 in) |
| Khối lượng | 2.410 kg (5.310 lb) |
| Khối lượng tổng | 25.200 kg (55.600 lb) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 1 × RD-0110 |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 297,9 kN (67.000 lbf) |
| Xung lực riêng | 325 s (3,19 km/s) |
| Thời gian đốt | 270 seconds |
| Nhiên liệu | LOX/RG-1 |
| Tầng thứ tư (tùy chọn) – Fregat[8] | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 1,5 m (4 ft 11 in) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 3,35 m (11,0 ft) |
| Khối lượng | 930 kg (2.050 lb) |
| Khối lượng nhiên liệu | 5.250 kg (11.570 lb) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 1 × S5.92 |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 19,85 kN (4.460 lbf) |
| Xung lực riêng | 333,2 s (3,268 km/s) |
| Thời gian đốt | Lên đến 1,100 giây (lên đến 7 lần khởi động) |
| Nhiên liệu | N 2O 4 / UDMH |
| Tầng thứ tư (tùy chọn) – Ikar[2][9] | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 2,56 m (8 ft 5 in) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 2,72 m (8 ft 11 in) |
| Khối lượng | 820 kg (1.810 lb) |
| Khối lượng tổng | 3.164 kg (6.975 lb) |
| Khối lượng nhiên liệu | 2.310 kg (5.090 lb) |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 1 × S5.144 |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 522: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | 2,943 kN (662 lbf) |
| Xung lực riêng | 326 s (3,20 km/s) |
| Thời gian đốt | Up to 600 seconds (up to 50 starts) |
| Nhiên liệu | N 2O 4 / UDMH |
Soyuz-U (mã định danh GRAU: 11A511U) là một tên lửa đẩy dùng một lần hạng trung của Liên Xô và sau này là Nga, do cục thiết kế TsSKB thiết kế và được chế tạo tại nhà máy Progress ở Samara, Nga. Chữ U trong tên gọi là viết tắt của unified (thống nhất), vì biến thể này được phát triển để thay thế cả tên lửa Voskhod và tên lửa Soyuz nguyên bản. Soyuz-U thuộc dòng tên lửa R-7, vốn phát triển từ R-7 Semyorka, một tên lửa đạn đạo xuyên lục địa (ICBM).
Chuyến bay đầu tiên của Soyuz-U diễn ra ngày 18 tháng 5 năm 1973, mang theo tải trọng là vệ tinh quân sự trinh sát quang học Kosmos 559, thuộc dòng Zenit.[7] Chuyến bay cuối cùng của một tên lửa Soyuz-U diễn ra ngày 22 tháng 2 năm 2017, đưa tàu hàng Progress MS-05 lên Trạm Vũ trụ Quốc tế.
Soyuz-U được sử dụng liên tục trong gần 44 năm. Sản lượng các tên lửa phóng dẫn xuất từ R-7 đạt đỉnh vào cuối thập niên 1970 – đầu thập niên 1980, với 55–60 quả mỗi năm. Soyuz-U từng giữ kỷ lục thế giới về số lần phóng trong một năm, với 47 lần phóng vào năm 1979, cho đến khi bị Falcon 9 của SpaceX vượt qua vào năm 2022.[10][11] Trong suốt vòng đời hoạt động, biến thể Soyuz-U đã thực hiện tổng cộng 786 nhiệm vụ, thêm một kỷ lục thế giới nữa. Soyuz-U cũng được xếp vào nhóm các tên lửa phóng đáng tin cậy nhất, với tỷ lệ thành công 97.3%.
Phát triển
Tên lửa Soyuz nguyên bản, ra mắt năm 1966, là nỗ lực đầu tiên nhằm tiêu chuẩn hóa thiết kế R-7. Về cơ bản, nó gần như giống hệt tên lửa Molniya nhưng bỏ đi tầng thứ tư. Hai biến thể của Soyuz nguyên bản đã được sản xuất, và ít nhất ba biến thể khác được lên kế hoạch nhưng cuối cùng bị hủy.
Đến giữa thập niên 1970, Liên Xô đang vận hành một loạt biến thể R-7 rất đa dạng, bao gồm Molniya, Voskhod và nhiều phiên bản Vostok khác nhau. Để giải quyết tình trạng này, Soyuz-U được giới thiệu như một nền tảng thống nhất. Chữ U mang ý nghĩa unified, vì nó thay thế cả Voskhod lẫn các tên lửa Soyuz đời đầu. Mẫu này sử dụng lõi tên lửa được nâng cấp với các động cơ RD-117/118 cải tiến, nhằm giảm các vấn đề như rung động trong khi bay và mất ổn định trong buồng đốt.[12][13]
Việc chuyển sang sử dụng hoàn toàn Soyuz-U chỉ được hoàn tất vào năm 1977, khi số tên lửa Soyuz đời cũ còn tồn kho được sử dụng hết. Tuy nhiên, dù đã có xu hướng chuẩn hóa, một số biến thể khác vẫn tiếp tục tồn tại. Vostok-2M và Molniya-M vẫn đảm nhiệm các vai trò chuyên biệt, phóng vệ tinh lên quỹ đạo cao hơn cho đến lần lượt các năm các năm 1991 và 2010.
Ghi chú
- ^ Năm 1983, trong chuyến bay Soyuz T-10a, tên lửa đã bốc cháy trên bệ phóng trước khi kết thúc quá trình đếm ngược. Hệ thống thoát hiểm khi phóng đã kéo khoang chở phi hành đoàn ra khỏi khu vực nguy hiểm sáu giây trước khi tên lửa phát nổ. Sự cố này không được tính vào danh sách các lần phóng hay các thất bại trong chuyến bay.
- ^ Đây là cách chuyển tự của các chữ cái thứ hai đến thứ năm trong bảng chữ cái Kirin (Б, В, Г, Д). Cách gọi tương ứng trong tiếng Anh là Block B, C, D & E.
Tham khảo
- ^ a b "Soyuz-U". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2022. Astronautix.com
- ^ a b c "Soyuz 11A511U / Ikar". Astronautix.com. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b c d e "Soyuz-U User's Manual" (PDF). Starsem. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2016.
- ^ a b Krebs, Gunter. "Soyuz-U (11A511U)". Gunter's Space Page. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2017.
- ^ Krebs, Gunter. "Soyuz-U Fregat (11A511U)". Gunter's space page. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2016.
- ^ Krebs, Gunter. "Soyuz-U Ikar (11A511U)". Gunter's space page. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2016.
- ^ a b Mark Wade (ngày 26 tháng 3 năm 2001). "Soyuz 11A511U". Friends and Partners. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2009.
- ^ Конструкция разгонного блока "Фрегат". NPO Lavochkin (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016.
- ^ "IKAR Upper Stage". TsSKB-Progress. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
- ^ @elonmusk (ngày 20 tháng 10 năm 2022). "Congrats to @SpaceX team on 48th launch this year! Falcon 9 now holds record for most launches of a single vehicle type in a year" (Tweet) – qua Twitter.
- ^ "Soyuz-FG on penultimate flight delivers three new crewmembers for ISS". NASASpaceFlight.com. ngày 20 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2022.
- ^ Soyuz at the Guiana Space Centre User's Manual Issue 1 (PDF). Arianespace. tháng 6 năm 2006. tr. 1-4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
- ^ "ЖРД РД-107 и РД-108 и их модификации" [RD-107 and RD-108 and their modifications] (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.
Liên kết ngoài
- (PDF) Soyuz Launch Vehicle Users Manual
- Astronautix.com entry on Soyuz-U / 11A511U
- Astronautix.com entry on Soyuz-U2 / 11A511U2
- Russian Federal Space Agency about Soyuz-U
- Russian Federal Space Agency about Soyuz-U/Ikar
- Russian Federal Space Agency about Soyuz-U/Fregat
- Russian Federal Space Agency about Soyuz-U2
- LV's manufacturer TsSKB-Progress about Soyuz-U (in Russian)