Bước tới nội dung

Tuyến Gonō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tuyến Gonō
Tập tin:Gono-Line-Kiha48 Kumagera.jpg
Tuyến Gonō
Tổng quan
Tiếng địa phương五能線
Tình trạngĐang hoạt động
Sở hữuJR East
Vị tríAomori, tỉnh Akita
Ga đầuHigashi-Noshiro
Ga cuốiKawabe
Nhà ga43
Dịch vụ
KiểuĐường sắt nặng
Điều hànhJR East
Thế hệ tàuDMU dòng GV-E400, DMU dòng HB-E300
Lịch sử
Hoạt động1908
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến147,2 km (91,5 mi)
Số đường rayĐường ray đơn
Đặc điểm của nhà gaỞ khu vực nông thôn và nhiều cảnh đẹp
Khổ đường sắt1.067 mm (3 ft 6 in)
Điện khí hóaKhông
Tốc độ85 km/h (53 mph)
Bản đồ hành trình
Tập tin:JR Gono Line linemap.svg

Tuyến Gonō (五能線 Gonō-sen?) là một tuyến đường sắt ở Nhật Bản, với điểm đầu tại ga Higashi-Noshiro ở tỉnh Akita và kết thúc tại ga Kawabe ở tỉnh Aomori, thuộc vùng Tōhoku, phía bắc của đảo Honshu. Tuyến đường sắt này dài 147,2 km (tương đương 91,5 dặm), chạy dọc theo bờ biển của biển Nhật Bản và có tổng cộng 43 nhà ga. Tuyến Gonō do Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East) vận hành.

Tập tin:The Gonō Line in Akita Prefecture.jpg
Quang cảnh nhìn từ cửa sổ tàu

Danh sách nhà ga

  • Đối với dịch vụ đường sắt ngắm cảnh, xem thêm trong bài Resort Shirakami.
  • Các đoàn tàu có thể tránh nhau tại những nhà ga được đánh dấu bằng ký hiệu "◇", "v", hoặc "^".
Nhà ga Tiếng Nhật Khoảng cách (km) Chuyển tuyến   Vị trí
Giữa các
ga
Tổng cộng Nhanh
Higashi-Noshiro 東能代 - 0.0 Tuyến Ōu chính v Noshiro Akita
Noshiro 能代 3.9 3.9  
Mukai-Noshiro 向能代 2.2 6.1  
Kita-Noshiro 北能代 3.2 9.3  
Torigata 鳥形 1.9 11.2  
Sawame 沢目 2.9 14.1   Happō, huyện Yamamoto
Higashi-Hachimori 東八森 3.9 18.0  
Hachimori 八森 4.7 22.7  
Takinoma 滝ノ間 1.8 24.5  
Akitashirakami あきた白神 1.6 26.1  
Iwadate 岩館 3.0 29.1  
Ōmagoshi 大間越 10.8 39.9   Fukaura, huyện Nishitsugaru Aomori
Shirakamidaketozanguchi 白神岳登山口 2.4 42.3  
Matsukami 松神 2.4 44.7  
Jūniko 十二湖 1.9 46.6  
Mutsu-Iwasaki 陸奥岩崎 4.3 50.9  
Mutsu-Sawabe 陸奥沢辺 2.7 53.6  
WeSPa-Tsubakiyama ウェスパ椿山 2.4 56.0  
Henashi 艫作 1.9 57.9  
Yokoiso 横磯 3.5 61.4  
Fukaura 深浦 5.5 66.9  
Hiroto 広戸 3.9 70.8  
Oirase 追良瀬 2.1 72.9  
Todoroki 驫木 3.1 76.0  
Kasose 風合瀬 3.0 79.0  
Ōdose 大戸瀬 4.9 83.9  
Senjōjiki 千畳敷 2.1 86.0  
Kita-Kanegasawa 北金ヶ沢 4.6 90.6  
Mutsu-Yanagita 陸奥柳田 2.7 93.3  
Mutsu-Akaishi 陸奥赤石 4.1 97.4   Ajigasawa, huyện Nishitsugaru
Ajigasawa 鰺ヶ沢 6.4 103.8  
Narusawa 鳴沢 4.5 108.3  
Koshimizu 越水 2.7 111.0   Tsugaru
Mutsu-Morita 陸奥森田 3.4 114.5  
Nakata 中田 2.4 116.9  
Kizukuri 木造 2.6 119.5  
Goshogawara 五所川原 5.2 125.7 Tuyến đường sắt Tsugaru (Tsugara-Goshogawara) Goshogawara
Mutsu-Tsuruda 陸奥鶴田 6.0 131.7   Tsuruta, huyện Kitatsugaru
Tsurudomari 鶴泊 2.4 134.1  
Itayanagi 板柳 4.8 138.9   Itayanagi, huyện Kitatsugaru
Hayashizaki 林崎 3.0 141.9   Fujisaki, huyện Minamitsugaru
Fujisaki 藤崎 2.8 144.7  
Kawabe 川部 2.5 147.2 Tuyến Ōu chính ^ Inakadate, huyện Minamitsugaru
Hầu hết các chuyến tàu đều có dịch vụ chạy tiếp đến ga Hirosaki trên tuyến Ōu chính.

Đầu máy toa xe

Lịch sử

Vào năm 1908, đoạn đầu tiên của tuyến Gonō được mở bởi Đường sắt Chính phủ Nhật Bản (JGR) với điểm đầu từ ga Higashi-Noshiro tới điểm cuối tại ga Noshiro. Cho đến ngày 12 tháng 10 năm 1909, khi này tất cả các tuyến đường sắt thuộc sự quản lý của JGR được đặt tên chính thức, tuyến đường ngắn này được đặt tên là tuyến Noshiro (能代線 Noshiro-sen?). Đến năm 1926, tuyến được mở rộng đến Iwadate và tuyến tiếp tục được mở rộng với điểm cuối tại ga Mutsu-Iwasaki vào năm 1932.

Đường sắt Mutsu (陸奥鉄道 Mutsu-tetsudō?), một công ty đường sắt tư nhân bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 25 tháng 9 năm 1918 với tuyến đường sắt kết nối giữa ga Kawabe với ga Goshogawara. Sau đó, tuyến này được mở rộng đến ga Mutsu-Morita vào ngày 21 tháng 10 năm 1924, phần mở rộng này được đặt tên là Tuyến Goshogawara (五所川原線 Goshogawara-sen?). Đến ngày 15 tháng 5 năm 1925, tuyến tiếp tục được mở rộng đến Ajigasawa. Năm 1927, công ty đường sắt Mutsu được quốc hữu hóa và sát nhập tuyến Goshogawara vào mạng lưới đường sắt quốc gia. Khi này, tuyến được tiếp tục mở rộng đến ga Mutsu-Akaishi vào ngày 26 tháng 11 năm 1929 và chính thức kết nối với tuyến Gonō vào ngày 30 tháng 7 năm 1936. Từ thời điểm đó, toàn bộ tuyến đường được đổi tên thành tuyến Gonō như hiện nay.

Hệ thống điều độ tập trung (CTC) được lắp đặt vào năm 1986. Với việc tư nhân hóa Đường sắt Quốc gia Nhật Bản (với tiền thân là JGR) vào ngày 1 tháng 4 năm 1987, tuyến Gonō được đặt dưới sự quản lý của Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East).

Xem thêm

Tham khảo

  • Harris, Ken; Clarke, Jackie (2008). Jane's World Railways 2008-2009. Jane's Information Group. ISBN 978-0-7106-2861-9.[cần số trang]

Đọc thêm

  • 五能線ガイドブック [Sách hướng dẫn tuyến Gono] (bằng tiếng Nhật). Nhật Bản: Mumyosha. ngày 10 tháng 4 năm 2002. ISBN 978-4895443074.
  • Endo, Isao (ngày 15 tháng 7 năm 2016). 五能線物語 「奇跡のローカル線」を生んだ最強の現場力 [Câu truyện về tuyến Gono] (bằng tiếng Nhật). Nhật Bản: PHP Institute, Inc. ISBN 978-4569830094.

Liên kết ngoài