Bước tới nội dung

Valmiera FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Valmiera
Tập tin:ValmieraFC-Logo.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Valmiera
Thành lập1996; 30 năm trước (1996)
SânSân vận động Jānis Daliņš, Valmiera, Latvia
Sức chứa1,000
Chủ tịch điều hànhUldis Pūcītis
Người quản lýGatis Kalniņš
Giải đấuLVBET līga
2025Altero.lv LIIGA, thứ 1 (thăng hạng)
Websitewww.valmierafc.com
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Valmiera[1] là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Latvia thi đấu tại LVBET līga, hạng đấu cao thứ hai trong hệ thống giải bóng đá Latvia. Câu lạc bộ có trụ sở tại thành phố Valmiera. Sau khi vô địch Latvian First League năm 2017, đội được thăng hạng lên Virslīga 2018 sau 14 năm vắng bóng và giành danh hiệu đầu tiên vào năm 2022.

Lịch sử

Tiền thân của câu lạc bộ và đội bóng chính của thành phố Valmiera từ năm 1978 đến năm 1993 là FK Gauja Valmiera, đội vô địch Giải vô địch bóng đá CHXHCN Xô viết Latvia cuối cùng vào năm 1990 và tiếp tục thi đấu ở hạng đấu cao nhất sau khi Latvia khôi phục độc lập. Tuy nhiên, sau mùa giải Virslīga 1993, Gauja xuống hạng và dần sa sút, giải thể vào giữa thập niên 1990 khi đang thi đấu tại 2. līga.

Câu lạc bộ hiện tại được thành lập năm 1996 với tên gọi Valmieras FK (Valmieras futbola klubs). Đội tham dự 1. līga (hạng đấu cao thứ hai của bóng đá Latvia). Đội đứng thứ hai tại giải, qua đó giúp Valmiera có cơ hội tranh suất lên hạng với đội đứng áp chót Higher League – Skonto-Metāls để giành một suất ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Latvia. Ở trận đầu tiên tại Riga, Skonto-Metāls thắng 1:0, nhưng trên sân nhà Valmiera lội ngược thế thua một bàn và thắng 2:0 (I. Maļukovs, Dz. Savaļnieks), qua đó giành một suất tại Virslīga.

Trong mùa giải ra mắt tại Virslīga, Valmiera đứng thứ 7 trong số 9 đội, bỏ xa hai đội yếu nhất. Mùa giải tiếp theo còn thành công hơn khi đội đứng thứ 5 tại Virslīga, và kết quả tương tự được lặp lại vào năm 1999. Thiên niên kỷ mới mang đến khó khăn tài chính cho FK Valmiera. Sau mùa giải 2003, đội phải rời Virslīga vì khó khăn tài chính và kể từ đó thi đấu tại 1. līga, chú trọng nhiều hơn vào phát triển tài năng trẻ.[2]

Một số cựu cầu thủ Valmiera từng thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Latvia. Những cầu thủ này gồm Vīts Rimkus, Viktors Morozs, Gatis Kalniņš, Deniss RomanovsMāris Smirnovs.

Trong hơn mười năm, Valmiera là đội bóng tầm trung tại 1. līga. Từ năm 2010, dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Gatis Ērglis, một số cầu thủ trẻ địa phương phát triển nhanh chóng và đội trở thành một trong những đội dẫn đầu của 1. līga.[3] Năm 2016, tổ chức thể thao được thành lập với tên "SO Valmiera Glass / Vidzemes Augstskola" hoặc "Valmiera Glass ViA" - lấy tên từ nhà tài trợ lâu năm của đội là Valmiera FiberglassĐại học Vidzeme, kế thừa di sản bóng đá Valmiera.[4] Cùng gia nhập Valmiera Glass ViA còn có câu lạc bộ bóng rổ của trường.[5] Năm 2017, các chân sút xuất sắc nhất của đội là Alvis DubovsNiks Savaļnieks, giúp Valmiera Glass ViA vô địch Latvian First League với khoảng cách mười điểm.

Năm 2018, Valmiera Glass ViA trở lại Virslīga. Một trong những thương vụ lớn nhất trước mùa giải của đội là sự trở lại của Gatis Kalniņš tại quê nhà, nhưng tiền đạo kỳ cựu này hầu như phải ngồi ngoài vì chấn thương.[6] Đội gặp khó trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và chỉ giành được một điểm trong mười vòng đầu tiên của giải. Điều đó dẫn đến quyết định thay thế huấn luyện viên lâu năm Ērglis bằng huấn luyện viên Ukraine Mykola Trubachov.[7] Năm 2019, ông được thay thế bởi huấn luyện viên Gruzia Tamaz Pertia.

Năm 2020, câu lạc bộ được đổi tên thành "Valmiera FC" (Valmiera Football Club), được cho là do Valmiera Fiberglass bước vào quy trình bảo vệ pháp lý tạm thời vì khó khăn tài chính.[8][9]

Năm 2022, Valmiera lần đầu tiên trong lịch sử vô địch giải đấu hạng cao nhất Latvia dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Jurģis Kalns. Sau đó là hai mùa liên tiếp kết thúc ở vị trí thứ 4. Tuy nhiên, khoảng năm 2024, đội bắt đầu tích lũy các khoản nợ chưa thanh toán, khiến câu lạc bộ bị từ chối cấp giấy phép thi đấu tại mùa giải Virslīga 2025 và bị cấm khỏi hạng đấu cao nhất, dẫn đến việc bị loại ngay lập tức khỏi chiến dịch 2024. FS Jelgava, đội đứng thứ 10 và lẽ ra phải xuống hạng, sau đó được chấp thuận thay thế vị trí của Valmiera.[10] Sau đó, Valmiera cũng bị từ chối cấp giấy phép Latvian First League, khiến tương lai của đội trở nên không rõ ràng. Cuối cùng, câu lạc bộ đã giảm được nợ và được cấp giấy phép thi đấu tại Altero.lv LIIGA hạng ba trong mùa giải 2025.[11]

Danh hiệu

Lịch sử giải vô địch và cúp

FK Valmiera / Valmiera Glass ViA / Valmiera FC
Mùa giải Hạng đấu (Tên) Vị trí/Số đội Cúp bóng đá Latvia
1996 Hạng 2 (1.līga) 2/(13) Vòng 1/16
1997 Hạng 1 (Virslīga) 7/(9) Vòng 1/8
1998 Hạng 1 (Virslīga) 5/(8) Bán kết
1999 Hạng 1 (Virslīga) 5/(8) Tứ kết
2000 Hạng 1 (Virslīga) 6/(8) Tứ kết
2001 Hạng 1 (Virslīga) 6/(8) Tứ kết
2002 Hạng 1 (Virslīga) 5/(8) Tứ kết
2003 Hạng 1 (Virslīga) 6/(8) Vòng 1/8
2004 Hạng 2 (1.līga) 7/(14) Vòng 1/16
2005 Hạng 2 (1.līga) 6/(14) Vòng 1/8
2006 Hạng 2 (1.līga) 7/(16) Vòng 1/8
2007 Hạng 2 (1.līga) 10/(16) Vòng 3
2008 Hạng 2 (1.līga) 7/(15) Không tham dự
2009 Hạng 2 (1.līga) 11/(14) Không tổ chức
2010 Hạng 2 (1.līga) 6/(12) Không tham dự
2011 Hạng 2 (1.līga) 9/(13) Tứ kết
2012 Hạng 2 (1.līga) 8/(14) Vòng 1/8
2013 Hạng 2 (1.līga) 3/(16) Vòng 1/8
2014 Hạng 2 (1.līga) 3/(16) Vòng 1/8
2015 Hạng 2 (1.līga) 2/(16) Vòng 1/8
2016 Hạng 2 (1.līga) 4/(15) Vòng 1/32
2017 Hạng 2 (1.līga) 1/(12) Vòng 1/8
2018 Hạng 1 (Virslīga) 8/(8) Tứ kết
2019 Hạng 1 (Virslīga) 4/(9) Vòng 1/8
2020 Hạng 1 (Virslīga) 3/(10) Bán kết
2021 Hạng 1 (Virslīga) 2/(8) Bán kết
2022 Hạng 1 (Virslīga) 1/(10) Tứ kết
2023 Hạng 1 (Virslīga) 4/(10) Tứ kết
2024 Hạng 1 (Virslīga) 4/(10) Tứ kết

Thành tích châu Âu

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 8 năm 2023

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2020–21 UEFA Europa League 1QR Ba Lan Lech Poznań 0−3
2021–22 UEFA Europa Conference League 1QR Litva Sūduva 0–0 1−2 1−2
2022–23 UEFA Europa Conference League 2QR Bắc Macedonia Shkëndija 1−2 1−3 2−5
2023–24 UEFA Champions League 1QR Slovenia Olimpija Ljubljana 1−2 1−2 2−4
UEFA Europa Conference League 2QR San Marino Tre Penne 7–0 3–0 10–0
3QR Albania Partizani 1−2 0−1 1−3
Ghi chú
  • QR: Vòng loại

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 6 tháng 4 năm 2026[12]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Latvia Haralds Kalnins
2 HV Nhật Bản Toki Yamamura
3 HV Latvia Ernests Kalnins
4 HV Latvia Mārcis Ērglis
5 HV Pháp Lenny Manisa
8 TV Latvia Vladimirs Stepanovs
10 TV Tunisia Fraj Kayramani
11 Brasil Gleilson Lopes
12 TM Latvia Ralfs Sakalis
13 HV Latvia Ņikita Cepeļevs
15 HV Latvia Rodzers Krasts
17 HV Latvia Rinalds Freilihs
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Latvia Jekabs Vagars
19 Latvia Daniils Cepelevs
22 HV Latvia Matiss Jurka
25 Mali Mahamadou Dembele
27 TV Latvia Adrians Bannikovs
28 TV Latvia Arturs Berzins
29 TV Latvia Igors Kulitis
33 TV Latvia Alekss Tkacenko
41 TV Nhật Bản Wataru Abe
42 TV Latvia Rojs Buss
- Sénégal Pape Doudou
- TV Latvia Ralfs Streiba

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
Số VT Quốc gia Cầu thủ

Tham khảo

  1. ^ "Kluba paziņojums par nosaukuma maiņu Valmiera FC". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ DELFI (ngày 25 tháng 2 năm 2008). "'Futbols pilsētā': Valmieras futbola vēsture". DELFI (bằng tiếng Latvia). Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  3. ^ ""Valmieras FK" Ērgļa vadībā gatavojas sezonai". Sportacentrs.com (bằng tiếng Latvia). ngày 2 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  4. ^ "We are on the ball in supporting young footballers - VALMIERA GLASS GROUP". www.valmiera-glass.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  5. ^ "Sport and activities at Vidzeme University of Applied Sciences". Vidzeme University of Applied Sciences (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  6. ^ "Kalniņš atgriežas dzimtajā pilsētā un pievienojas Virslīgas jaunpienācējai". Sportacentrs.com (bằng tiếng Latvia). ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  7. ^ "Virslīgas pastarīti "Valmieru" trenēs ukraiņu speciālists Trubačovs, asistēs Kalniņš". Sportacentrs.com (bằng tiếng Latvia). ngày 30 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  8. ^ "Kluba paziņojums par nosaukuma maiņu Valmiera FC". Optibet Virslīga / Futbola Virslīga (bằng tiếng Latvia). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020.
  9. ^ "Futbola klubs "VALMIERA GLASS VIA" maina nosaukumu uz "Valmiera FC" - VALMIERA GLASS GRUPA" (bằng tiếng Latvia). ngày 17 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2020.
  10. ^ "Valmiera booted from top Latvian football league over financial affairs". eng.lsm.lv (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2025.
  11. ^ Ozerinskis, Emils (ngày 13 tháng 3 năm 2025). "2022. gada Latvijas čempione "Valmiera" pielaista dalībai Otrajā līgā" [Nhà vô địch Latvia 2022 Valmiera được cho phép thi đấu tại Latvian Second League]. Sportacentrs.com (bằng tiếng Latvia). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  12. ^ "VALMIERA GLASS VIA futbols » Komanda". www.vgvia.lv (bằng tiếng Latvia). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.

Liên kết ngoài