Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

(Đổi hướng từ World cup 2006)

Bản mẫu:Infobox International Football Competition Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (hay Cúp bóng đá thế giới 2006, tiếng Anh: 2006 FIFA World Cup, tiếng Đức: FIFA Fußball-Weltmeisterschaft Deutschland 2006) là lần tổ chức thứ 18 của giải vô địch bóng đá thế giới, diễn ra tại 12 thành phố của Đức từ ngày 9 tháng 6 đến ngày 9 tháng 7 năm 2006. Đây là lần thứ hai giải đấu được tổ chức ở Đức nhưng là lần đầu tiên Đức tổ chức một kỳ World Cup sau khi tái thống nhất đất nước (lần trước là vào năm 1974Tây Đức), đồng thời Đức trở thành quốc gia thứ ba của châu Âu (sau PhápÝ) hai lần đăng cai giải đấu.

Ý có lần thứ tư giành chức vô địch thế giới sau khi đánh bại Pháp 5–3 trên loạt sút luân lưu (hai đội hòa nhau 1–1 sau 120 phút) trong trận chung kết được tổ chức tại sân vận động OlympicBerlin. Đội chủ nhà Đức giành hạng ba chung cuộc sau khi vượt qua Bồ Đào Nha 3-1 trong trận tranh hạng ba với 3 pha sút xa đẹp mắt.

Việc bán bản quyền phát sóng và tài trợ đã góp phần thành công cho giải đấu. Trong thời kì diễn ra World Cup 2006, người ta ước tính rằng có khoảng 26,29 tỉ lượt người xem trực tuyến. Giải đấu đã thu hút được 715.1 triệu khán giả trên khắp thế giới. World Cup 2006 xếp hạng thứ bốn về số lượng người theo dõi, sau các kỳ World Cup 1990, 1994, 2002. World Cup 2006 đã diễn ra thành công ở Đức, nhờ đó nước chủ nhà đã quảng bá được hình ảnh của mình ra khắp thế giới. Với tư cách là đội chiến thắng, Ý giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2009.

Lựa chọn nước chủ nhà

Việc bỏ phiếu để lựa chọn nước chủ nhà tổ chức World Cup 2006 bắt đầu được tổ chức vào tháng 7 năm 2000 tại Zürich, Thụy Sĩ. Trong đó, bốn ứng viên sáng giá bao gồm: Đức, Nam Phi, AnhMaroc.[1] Ba vòng bỏ phiếu lần lượt diễn ra để loại ra quốc gia có số phiếu ít nhất của mỗi vòng. Vòng thứ ba được tổ chức vào ngày 7 tháng 7 năm 2000 và Đức đã trở thành nước chủ nhà khi có nhiều phiếu hơn Nam Phi.

Sau đó, quyết định chọn Đức đăng cai tổ chức World Cup 2006 đã gây tranh cãi trong dư luận.[2] Kết quả được trình bày trong bảng sau:

Kết quả [3]
Quốc gia Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3
Tập tin:Flag of Germany.svg Đức 10 11 12
Bản mẫu:RSA 6 11 11
Bản mẫu:ENG 5 2
Bản mẫu:MAR 3

Sân vận động

Tổng cộng 12 sân vận động tại 12 thành phố được sử dụng, tất cả đều đạt tiêu chuẩn tối thiểu 40.000 chỗ ngồi trở lên của FIFA. Trong thời gian diễn ra giải đấu, nhiều sân phải bỏ tên tài trợ.

Berlin Dortmund München Stuttgart
Olympiastadion Signal Iduna Park Allianz Arena Gottlieb-Daimler-Stadion
52°30′53″B 13°14′22″Đ / 52,51472°B 13,23944°Đ / 52.51472; 13.23944 (Olympiastadion (Berlin)) 51°29′33,25″B 7°27′6,63″Đ / 51,48333°B 7,45°Đ / 51.48333; 7.45000 (Signal Iduna Park) 48°13′7,59″B 11°37′29,11″Đ / 48,21667°B 11,61667°Đ / 48.21667; 11.61667 (Allianz Arena) 48°47′32,17″B 9°13′55,31″Đ / 48,78333°B 9,21667°Đ / 48.78333; 9.21667 (Mercedes-Benz Arena)
Sức chứa: 72.000[4] Sức chứa: 65.000[5] Sức chứa: 66.000[6] Sức chứa: 52.000[7]
Tập tin:Berliner Olympiastadion night.jpg Tập tin:WM2006 BRA-JPN2.JPG Tập tin:München - Allianz-Arena (Luftbild).jpg Tập tin:Luftbild Daimlerstadion Schleyerhalle Porsche-Arena.jpg
Gelsenkirchen

Bản mẫu:Location map+

Hamburg
Veltins-Arena AOL Arena
51°33′16,21″B 7°4′3,32″Đ / 51,55°B 7,06667°Đ / 51.55000; 7.06667 (Veltins-Arena) 53°35′13,77″B 9°53′55,02″Đ / 53,58333°B 9,88333°Đ / 53.58333; 9.88333 (AOL Arena)
Sức chứa: 52.000[8] Sức chứa: 50.000[9]
Tập tin:Schalke Porto CL0708 2.jpg Tập tin:RK 1009 9831 Volksparkstadion.jpg
Frankfurt Köln
Commerzbank-Arena5 RheinEnergieStadion6
50°4′6,86″B 8°38′43,65″Đ / 50,06667°B 8,63333°Đ / 50.06667; 8.63333 (Commerzbank Arena) 50°56′0,59″B 6°52′29,99″Đ / 50,93333°B 6,86667°Đ / 50.93333; 6.86667 (RheinEnergie Stadion)
Sức chứa: 48.000[10] Sức chứa: 45.000[11]
Tập tin:FIFA WM06 Stadion Koeln.jpg
Hannover Leipzig Kaiserslautern Nürnberg
AWD-Arena Zentralstadion Sân vận động Fritz Walter EasyCredit Stadion
52°21′36,24″B 9°43′52,31″Đ / 52,35°B 9,71667°Đ / 52.35000; 9.71667 (AWD-Arena) 51°20′44,86″B 12°20′53,59″Đ / 51,33333°B 12,33333°Đ / 51.33333; 12.33333 (Zentralstadion) 49°26′4,96″B 7°46′35,24″Đ / 49,43333°B 7,76667°Đ / 49.43333; 7.76667 (Fritz Walter Stadion) 49°25′34″B 11°7′33″Đ / 49,42611°B 11,12583°Đ / 49.42611; 11.12583 (EasyCredit-Stadion)
Sức chứa: 43.000[12] Sức chứa: 43.000[13] Sức chứa: 46.000[14] Sức chứa: 41.000[15]
Tập tin:Hannover96 Nordtribüne.JPG Tập tin:Red Bull arena, Leipzig von oben Zentralstadion.jpg Tập tin:Kaiserslautern 03.jpg Tập tin:Frankenstadion 1.JPG

Vòng loại

Có tất cả 198 đội bóng tham gia vòng loại ở sáu châu lục (hầu hết là thành viên của FIFA), trở thành giải đấu có số lượng đội tham gia nhiều nhất trong lịch sử. Quá trình vòng loại bắt đầu từ tháng 9 năm 2003 và kết thúc vào ngày 17 tháng 11 năm 2005 với hơn 800 trận đấu và 2400 bàn thắng.

Ngoài đội chủ nhà Đức được vào thẳng vòng chung kết, 31 đội tuyển khác cũng sẽ được sàng lọc từ vòng loại. Brasil, đội đương kim vô địch, cũng phải tham dự vòng loại do FIFA đã bãi bỏ suất đặc cách cho đội đương kim vô địch kể từ giải lần này.

Các đội giành quyền tham dự

Bản mẫu:Col-4
AFC (4)
CAF (5)
Bản mẫu:Col-4
CONCACAF (4)
CONMEBOL (4)
OFC (1)
Bản mẫu:Col-4
UEFA (14)
Bản mẫu:Col-4Bản mẫu:Col-4
Tập tin:2006 world cup qualification.png
  Đội giành quyền tham dự World Cup
  Đội không vượt qua vòng loại
  Đội không tham dự vòng loại
  Đội không phải là thành viên của FIFA

Danh sách trọng tài

Liên đoàn khu vực Trọng tài Trợ lý trọng tài
AFC Kamikawa Toru (Bản mẫu:Nfa) Hiroshima Yoshikazu (Bản mẫu:Nfa)
Kim Dae-Young (Bản mẫu:Nfa)
Shamsul Maidin (Bản mẫu:Nfa) Prachya Permpanich (Bản mẫu:Nfa)
Eisa Ghoulom (Bản mẫu:Nfa)
CAF Coffi Codjia (Bản mẫu:Nfa) Aboudou Aderodjou (Bản mẫu:Nfa)
Célestin Ntagungira (Bản mẫu:Nfa)
Essam Abd El Fatah (Bản mẫu:Nfa) Dramane Dante (Bản mẫu:Nfa)
Mamadou N'Doye (Bản mẫu:Nfa)
CONCACAF Benito Archundia (Bản mẫu:Nfa) José Ramírez (Bản mẫu:Nfa)
Héctor Vergara (Bản mẫu:Nfa)
Marco Rodríguez (Bản mẫu:Nfa) José Luis Camargo (Bản mẫu:Nfa)
Leonel Leal (Bản mẫu:Nfa)
CONMEBOL Horacio Elizondo (Bản mẫu:Nfa) Darío García (Bản mẫu:Nfa)
Rodolfo Otero (Bản mẫu:Nfa)
Carlos Simon (Bản mẫu:Nfa) Aristeu Tavares (Bản mẫu:Nfa)
Ednílson Corona (Bản mẫu:Nfa)
Óscar Ruiz (Bản mẫu:Nfa) José Navia (Bản mẫu:Nfa)
Fernando Tamayo (Bản mẫu:Nfa)
Carlos Amarilla (Bản mẫu:Nfa) Amelio Andino (Bản mẫu:Nfa)
Manuel Bernal (Bản mẫu:Nfa)
Jorge Larrionda (Bản mẫu:Nfa) Wálter Rial (Bản mẫu:Nfa)
Pablo Fandiño (Bản mẫu:Nfa)
OFC Mark Shield (Bản mẫu:Nfa) Nathan Gibson (Bản mẫu:Nfa)
Ben Wilson (Bản mẫu:Nfa)
UEFA Frank De Bleeckere (Bản mẫu:Nfa) Peter Hermans (Bản mẫu:Nfa)
Walter Vromans (Bản mẫu:Nfa)
Graham Poll (Bản mẫu:Nfa) Philip Sharp (Bản mẫu:Nfa)
Glenn Turner (Bản mẫu:Nfa)
Éric Poulat (Bản mẫu:Nfa) Lionel Dagorne (Bản mẫu:Nfa)
Vincent Texier (Bản mẫu:Nfa)
Markus Merk (Bản mẫu:Nfa) Jan-Hendrik Salver (Bản mẫu:Nfa)
Christian Schraer (Bản mẫu:Nfa)
Roberto Rosetti (Bản mẫu:Nfa) Alessandro Stagnelli (Bản mẫu:Nfa)
Cristiano Copelli (Bản mẫu:Nfa)
Valentin Ivanov (Bản mẫu:Nfa) Nikolay Golubev (Bản mẫu:Nfa)
Evgueni Volnin (Bản mẫu:Nfa)
Ľuboš Micheľ (Bản mẫu:Nfa) Roman Slyško (Bản mẫu:Nfa)
Martin Balko (Bản mẫu:Nfa)
Luis Medina Cantalejo (Bản mẫu:Nfa) Victoriano Giraldez Carrasco (Bản mẫu:Nfa)
Pedro Medina Hernández (Bản mẫu:Nfa)
Massimo Busacca (Bản mẫu:Nfa) Francesco Buragina (Bản mẫu:Nfa)
Matthias Arnet (Bản mẫu:Nfa)

Danh sách cầu thủ tham dự giải

Mỗi đội tuyển tham gia vòng chung kết có quyền đăng ký 23 cầu thủ, trong đó có tối thiểu ba thủ môn. Hạn cuối cùng để nộp danh sách là ngày 15 tháng 5 năm 2006. Trong trường hợp chấn thương vào phút chót, các đội tuyển có thể thay đổi danh sách chậm nhất là vào 24 giờ trước trận đấu khai mạc giải.[16]

Lễ bốc thăm và thể thức thi đấu

Các nhóm bốc thăm

Lễ bốc thăm để thành lập các bảng cho VCK World Cup 2006 đã diễn ra ngày 9 tháng 12 năm 2005 tại Trung tâm triển lãm Leipzig (Đức) với sự có mặt của khoảng 6720 khách mời. Người dẫn chương trình trong lễ bốc thăm là siêu mẫu Heidi Klum.

32 đội tuyển tham dự giải được chia ra làm năm nhóm tại lễ bốc thăm, mỗi bảng đấu sẽ có một đội thuộc mỗi nhóm. Nhóm một là nhóm hạt giống bao gồm các đội tuyển hạt giống. Nhóm hai là nhóm các đội tuyển châu Phi, Nam Mỹchâu Úc. Nhóm thứ 3 là nhóm các đội tuyển châu Âu không phải là hạt giống. Nhóm thứ 4 gồm các đội châu Á và khu vực CONCACAF. Đội tuyển Serbia và Montenegro vào một nhóm riêng để không thể có ba đội châu Âu rơi vào cùng một bảng và chắc chắn sẽ phải gặp một trong ba đội hạt giống là Brasil,[17] Argentina, México. Ở giải năm nay, các đội không may mắn khi rơi vào bảng được coi là tử thần là các bảng C và E.[18][19]

Nhóm hạt giống Nhóm hai Nhóm ba Nhóm bốn Nhóm đặc biệt
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb (đội chủ nhà)
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb
Bản mẫu:Fb

Vòng chung kết

Vòng bảng

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (GMT +2)

Màu sắc được sử dụng trong bảng
Đội nhất và nhì bảng giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng A)

9 tháng 6 năm 2006 (2006-06-09)
Bản mẫu:Fb-rt 4 - 2 Bản mẫu:Fb Allianz Arena, München
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 2 Bản mẫu:Fb Arena AufSchalke, Gelsenkirchen
14 tháng 6 năm 2006 (2006-06-14)
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 0 Bản mẫu:Fb Signal Iduna Park, Dortmund
15 tháng 6 năm 2006 (2006-06-15)
Bản mẫu:Fb-rt 3 - 0 Bản mẫu:Fb AOL Arena, Hamburg
20 tháng 6 năm 2006 (2006-06-20)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 3 Bản mẫu:Fb Olympiastadion, Berlin
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 2 Bản mẫu:Fb AWD-Arena, Hannover

Bảng B

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng B)

10 tháng 6 năm 2006 (2006-06-10)
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 0 Bản mẫu:Fb Commerzbank-Arena, Frankfurt
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 0 Bản mẫu:Fb Signal Iduna Park, Dortmund
15 tháng 6 năm 2006 (2006-06-15)
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 0 Bản mẫu:Fb EasyCredit-Stadion, Nuremberg
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 0 Bản mẫu:Fb Olympiastadion, Berlin
20 tháng 6 năm 2006 (2006-06-20)
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 2 Bản mẫu:Fb RheinEnergieStadion, Cologne
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 0 Bản mẫu:Fb Sân vận động Fritz Walter, Kaiserslautern

Bảng C

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng C)

10 tháng 6 năm 2006 (2006-06-10)
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 1 Bản mẫu:Fb AOL Arena, Hamburg
11 tháng 6 năm 2006 (2006-06-11)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 1 Bản mẫu:Fb Zentralstadion, Leipzig
16 tháng 6 năm 2006 (2006-06-16)
Bản mẫu:Fb-rt 6 - 0 Bản mẫu:Fb Arena AufSchalke, Gelsenkirchen
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 1 Bản mẫu:Fb Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
21 tháng 6 năm 2006 (2006-06-21)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 0 Bản mẫu:Fb Commerzbank-Arena, Frankfurt
Bản mẫu:Fb-rt 3 - 2 Bản mẫu:Fb Allianz Arena, München

Bảng D

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng D)

11 tháng 6 năm 2006 (2006-06-11)
Bản mẫu:Fb-rt 3 - 1 Bản mẫu:Fb EasyCredit-Stadion, Nuremberg
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 1 Bản mẫu:Fb RheinEnergieStadion, Cologne
16 tháng 6 năm 2006 (2006-06-16)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 0 Bản mẫu:Fb AWD-Arena, Hannover
17 tháng 6 năm 2006 (2006-06-17)
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 0 Bản mẫu:Fb Commerzbank-Arena, Frankfurt
21 tháng 6 năm 2006 (2006-06-21)
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 1 Bản mẫu:Fb Arena AufSchalke, Gelsenkirchen
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 1 Bản mẫu:Fb Zentralstadion, Leipzig

Bảng E

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng E)

12 tháng 6 năm 2006 (2006-06-12)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 3 Bản mẫu:Fb Arena AufSchalke, Gelsenkirchen
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 0 Bản mẫu:Fb AWD-Arena, Hannover
17 tháng 6 năm 2006 (2006-06-17)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 2 Bản mẫu:Fb RheinEnergieStadion, Cologne
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Fritz Walter, Kaiserslautern
22 tháng 6 năm 2006 (2006-06-22)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 2 Bản mẫu:Fb AOL Arena, Hamburg
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 1 Bản mẫu:Fb EasyCredit-Stadion, Nuremberg

Bảng F

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng F)

12 tháng 6 năm 2006 (2006-06-12)
Bản mẫu:Fb-rt 3 - 1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Fritz Walter, Kaiserslautern
13 tháng 6 năm 2006 (2006-06-13)
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 0 Bản mẫu:Fb Olympiastadion, Berlin
18 tháng 6 năm 2006 (2006-06-18)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 0 Bản mẫu:Fb EasyCredit-Stadion, Nuremberg
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 0 Bản mẫu:Fb Allianz Arena, München
22 tháng 6 năm 2006 (2006-06-22)
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 4 Bản mẫu:Fb Signal Iduna Park, Dortmund
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 2 Bản mẫu:Fb Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart

Bảng G

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng G)

13 tháng 6 năm 2006 (2006-06-13)
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 1 Bản mẫu:Fb Commerzbank-Arena, Frankfurt
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 0 Bản mẫu:Fb Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
18 tháng 6 năm 2006 (2006-06-18)
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 1 Bản mẫu:Fb Zentralstadion, Leipzig
19 tháng 6 năm 2006 (2006-06-19)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 2 Bản mẫu:Fb Signal Iduna Park, Dortmund
23 tháng 6 năm 2006 (2006-06-23)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 2 Bản mẫu:Fb RheinEnergieStadion, Cologne
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 0 Bản mẫu:Fb AWD-Arena, Hannover

Bảng H

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng H)

14 tháng 6 năm 2006 (2006-06-14)
Bản mẫu:Fb-rt 4 - 0 Bản mẫu:Fb Zentralstadion, Leipzig
Bản mẫu:Fb-rt 2 - 2 Bản mẫu:Fb Allianz Arena, München
19 tháng 6 năm 2006 (2006-06-19)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 4 Bản mẫu:Fb AOL Arena, Hamburg
Bản mẫu:Fb-rt 3 - 1 Bản mẫu:Fb Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
23 tháng 6 năm 2006 (2006-06-23)
Bản mẫu:Fb-rt 0 - 1 Bản mẫu:Fb Sân vận động Fritz Walter, Kaiserslautern
Bản mẫu:Fb-rt 1 - 0 Bản mẫu:Fb Olympiastadion, Berlin

Vòng đấu loại trực tiếp

Sơ đồ tóm tắt

Bản mẫu:Vòng đấu loại trực tiếp FIFA 2006

Vòng 16 đội

Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box

Tứ kết

Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box

Bán kết

Bản mẫu:Football box


Bản mẫu:Football box

Tranh hạng ba

Bản mẫu:Football box

Chung kết

Bản mẫu:Football box

Tập tin:Flag of Italy.svg
Ý

Lần thứ tư

Biểu tượng

Linh vật

Tập tin:Masc2006.jpg
Goleo VI và Pille - linh vật của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Linh vật chính thức của giải đấu là Goleo VI và Pille, một chú sư tử mặc đồng phục thi đấu số 06 của đội tuyển bóng đá quốc gia Đức cùng một trái banh biết nói.

Âm nhạc

Bài hát chính thức của giải là bài "The Time of Our Lives" của Il DivoToni Braxton.[20] Nhạc hiệu chính thức của giải là bài "Zeit dass sich was dreht (Celebrate The Day)" của Herbert Grönemeyer hợp tác với Amadou et Mariam.

Sự kiện liên quan

  • Cầu thủ đội tuyển Croatia Josip Šimunić trở thành cầu thủ đầu tiên (và có thể là duy nhất) bị phạt ba thẻ vàng trong một trận đấu. Josip Šimunić bị trọng tài người Anh Graham Poll phạt thẻ vàng vào các phút thứ 61, 90 (quên không rút thẻ đỏ) và 92 trong trận đấu Croatia – Úc ngày 22 tháng 6.[21][22]
  • Ronaldo lập kỷ lục ghi bàn mới tại các kỳ World Cup. Với ba bàn thắng có được tại World Cup 2006, tiền đạo người Brasil này đã có tổng cộng 15 bàn thắng (sau khi tham dự ba kỳ World Cup 1998, 2002, và 2006), vượt qua kỷ lục 14 bàn của Gerd Müller được xác lập cách đây 32 năm (sau khi tham dự hai kỳ World Cup 1970, 1974).
  • Quả bóng vàng được trao cho Zinedine Zidane (Pháp) – một quyết định gây tranh cãi vì tấm thẻ đỏ trong trận chung kết. Bộ đôi tấn công của nước chủ nhà Đức chia nhau hai giải cá nhân: Chiếc giày vàng thuộc về Miroslav Klose (5 bàn), còn Lukas Podolski được bình chọn là Cầu thủ trẻ hay nhất (ghi 3 bàn). Gianluigi Buffon của Ý được bình chọn là thủ môn hay nhất (chỉ để thủng lưới hai bàn, trong đó có một bàn phản lưới nhà).
  • Thụy Sĩ đã xác lập được hai kỷ lục mới tại các kỳ World Cup sau trận gặp Ukraina. Lần đầu tiên trong 76 năm lịch sử của giải, có một đội tuyển không để thủng lưới trong tất cả các trận đấu tại một kỳ World Cup. Họ cũng trở thành đội tuyển đầu tiên không ghi được bàn nào trong một loạt sút luân lưu khi để thua trắng 0–3 trong trận 1/8 gặp Ukraina sau khi hòa 0–0 trong 120 phút thi đấu chính thức.
  • Với 8 thẻ vàng và bốn thẻ đỏ gián tiếp dành cho Costinha, Deco, Khalid Boulahrouz, Giovanni van Bronckhorst, trận đấu Bồ Đào Nha – Hà Lan (1–0) đã trở thành trận đấu có nhiều thẻ đỏ nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới. Điều khiển trận đấu này là trọng tài Valentin Ivanov (Nga).
  • Đức đã vượt qua thành tích của México để trở thành đội tuyển đầu tiên được đá ở bốn trận khai mạc (năm 1938, 1978, 1994 và 2006).
  • Bàn thắng sớm nhất của giải được ghi ở giây 67, do công của Asamoah Gyan trong trận gặp Cộng hòa Séc (2-0). Bàn thắng sớm nhất trong lịch sử các vòng chung kết bóng đá thế giới vẫn thuộc về Hakan Sukur (Thổ Nhĩ Kỳ). Trong trận gặp Hàn Quốc ở World Cup 2002, anh đã ghi bàn ngay ở giây thứ 11 của trận đấu.
  • 5 đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Brasil: Brasil (Carlos Alberto Parreira), Costa Rica (Alexandre Guimaraes), Nhật Bản (Zico), Bồ Đào Nha (Luiz Felipe Scolari) và Ả Rập Saudi (Marcos Paqueta).
  • 4 đội tuyển có huấn luyện viên trưởng là người Hà Lan: Hà Lan (Marco van Basten), Hàn Quốc (Dick Advocaat), Trinidad và Tobago (Leo Beenhakker) và Úc (Guus Hiddink).
  • Khi Serbia và Montenegro tuyên bố độc lập thành SerbiaMontenegro vào ngày 5 tháng 6 năm 2006, đây là lần đầu tiên tại giải có một đội tuyển tham dự cho một quốc gia không còn tồn tại.
  • Nếu không tính đến World Cup 1930, đây là lần có nhiều đội tuyển tham dự lần đầu tiên nhất (8 đội).
  • Trọng tài người Argentina Horacio Elizondo trở thành trọng tài đầu tiên được bắt chính cả hai trận đấu khai mạc và chung kết trong cùng một vòng chung kết. Ngoài ra, ông còn lập kỷ lục bắt chính năm trận trong cùng một vòng chung kết.

Các giải thưởng

Đội hình toàn sao

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Bản mẫu:Country data ITA Gianluigi Buffon
Bản mẫu:Country data GER Jens Lehmann
Bản mẫu:Country data POR Ricardo

Bản mẫu:Country data ARG Roberto Ayala
Bản mẫu:Country data ENG John Terry
Bản mẫu:Country data FRA Lilian Thuram
Bản mẫu:Country data GER Philipp Lahm
Bản mẫu:Country data ITA Fabio Cannavaro
Bản mẫu:Country data ITA Gianluca Zambrotta
Bản mẫu:Country data POR Ricardo Carvalho

Bản mẫu:Country data BRA Zé Roberto
Bản mẫu:Country data FRA Patrick Vieira
Bản mẫu:Country data FRA Zinedine Zidane
Bản mẫu:Country data GER Michael Ballack
Bản mẫu:Country data ITA Andrea Pirlo
Bản mẫu:Country data ITA Gennaro Gattuso
Bản mẫu:Country data ITA Francesco Totti
Bản mẫu:Country data POR Luís Figo
Bản mẫu:Country data POR Maniche

Bản mẫu:Country data ARG Hernán Crespo
Bản mẫu:Country data FRA Thierry Henry
Bản mẫu:Country data GER Miroslav Klose
Bản mẫu:Country data ITA Luca Toni

Cầu thủ ghi bàn

5 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Xếp hạng

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua.[23]

Hạng Đội Bảng Trận Thắng Hoà Thua BT BB HS Điểm
Chung kết
1 Bản mẫu:Fb E 7 5 2 0 12 2 +10 17
2 Bản mẫu:Fb G 7 4 3 0 9 3 +6 15
3 Bản mẫu:Fb A 7 5 1 1 14 6 +8 16
4 Bản mẫu:Fb D 7 4 1 2 7 5 +2 13
Bị loại ở tứ kết
5 Bản mẫu:Fb F 5 4 0 1 10 2 +8 12
6 Bản mẫu:Fb C 5 3 2 0 11 3 +8 11
7 Bản mẫu:Fb B 5 3 2 0 6 2 +4 11
8 Bản mẫu:Fb H 5 2 1 2 5 7 −2 7
Bị loại ở vòng 16 đội
9 Bản mẫu:Fb H 4 3 0 1 9 4 +5 9
10 Bản mẫu:Fb G 4 2 2 0 4 0 +4 8
11 Bản mẫu:Fb C 4 2 1 1 3 2 +1 7
12 Bản mẫu:Fb A 4 2 0 2 5 4 +1 6
13 Bản mẫu:Fb E 4 2 0 2 4 6 −2 6
14 Bản mẫu:Fb B 4 1 2 1 3 4 −1 5
15 Bản mẫu:Fb D 4 1 1 2 5 5 0 4
16 Bản mẫu:Fb F 4 1 1 2 5 6 −1 4
Bị loại ở vòng bảng
17 Bản mẫu:Fb G 3 1 1 1 3 4 −1 4
18 Bản mẫu:Fb B 3 1 0 2 2 2 0 3
19 Bản mẫu:Fb C 3 1 0 2 5 6 −1 3
20 Bản mẫu:Fb E 3 1 0 2 3 4 −1 3
21 Bản mẫu:Fb A 3 1 0 2 2 4 −2 3
22 Bản mẫu:Fb F 3 0 2 1 2 3 −1 2
23 Bản mẫu:Fb D 3 0 2 1 1 2 −1 2
24 Bản mẫu:Fb H 3 0 1 2 3 6 −3 1
25 Bản mẫu:Fb E 3 0 1 2 2 6 −4 1
25 Bản mẫu:Fb D 3 0 1 2 2 6 −4 1
27 Bản mẫu:Fb B 3 0 1 2 0 4 −4 1
28 Bản mẫu:Fb F 3 0 1 2 2 7 −5 1
28 Bản mẫu:Fb H 3 0 1 2 2 7 −5 1
30 Bản mẫu:Fb G 3 0 0 3 1 6 −5 0
31 Bản mẫu:Fb A 3 0 0 3 3 9 −6 0
32 Bản mẫu:Fb C 3 0 0 3 2 10 −8 0

Chú thích

  1. ^ Brasil đã rút lui trước khi việc bỏ phiếu chọn nước chủ nhà tổ chức World Cup 2006.
  2. ^ "Call for World Cup re-vote". BBC Sport. ngày 7 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.
  3. ^ "FIFA World Cup 2006: Results of First Two Rounds of Voting". FIFA.com. ngày 6 tháng 7 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2012.
  4. ^ "Berlin". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  5. ^ "Dortmund". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  6. ^ "Munich". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  7. ^ "Stuttgart". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  8. ^ "Gelsenkirchen". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  9. ^ "Hamburg". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  10. ^ "Frankfurt". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  11. ^ "Cologne". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  12. ^ "Hanover". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  13. ^ "Leipzig". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  14. ^ "Kaiserslautern". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  15. ^ "Nuremberg". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2014.
  16. ^ "Deadline for submitting list of 23 players remains ngày 15 tháng 5 năm 2006". FIFA.com. ngày 16 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.
  17. ^ "FIFA Organising Committee approves team classifications and final draw procedure". FIFA.com. ngày 6 tháng 12 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012.
  18. ^ Wilson, Paul (ngày 11 tháng 12 năm 2005). "An easy group? Draw your own conclusions". The Observer. UK. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  19. ^ Palmer, Kevin (ngày 24 tháng 5 năm 2006). "Group C Tactics Board". ESPNsoccernet. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006.
  20. ^ "2018 FIFA World Cup Russia Official Song 'Live It Up' to be performed by all-star line-up". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022.
  21. ^ 3 thẻ vàng bằng 1 thẻ đỏ, chuyện thật như đùa Lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2006 tại Wayback Machine trên Vietnam Net
  22. ^ "4 sự cố quên thẻ tai tiếng của giới trọng tài". bongdaplus.vn. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2022.
  23. ^ FIFA.com (ngày 9 tháng 7 năm 2006). "Germany 2006: The final ranking" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2013.

Xem thêm

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Wikivoyage Bản mẫu:Wikinewscat

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Bản mẫu:Thanh chủ đề