Bước tới nội dung

Yên Ai hầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yên Ai hầu
燕哀侯
Vua chư hầu Trung Quốc
Vua nước Yên
Trị vì766 TCN - 765 TCN<timeline>

ImageSize = width:200 height:50 PlotArea = width:170 height:30 left:14 bottom:20 TimeAxis = orientation:horizontal DateFormat = yyyy Period = from:-1046 till:-222 AlignBars = early ScaleMajor = increment:824 start:-1046 Colors =

id:canvas value:rgb(1,1,0.97)

BackgroundColors = canvas:canvas PlotData =

width:15 color:black
bar:era from:start till:end
bar:era from:-766 till:-765 color:red
</timeline>
Tiền nhiệmYên Khoảnh hầu
Kế nhiệmYên Trịnh hầu
Thông tin chung
Mất765 TCN
Trung Quốc
Hậu duệYên Trịnh hầu, Cơ Tố Tố
Tên đầy đủ
Cơ Ai
Thụy hiệu
Ai hầu (哀侯)
Chính quyềnnước Yên
Thân phụYên Khoảnh hầu

Yên Ai hầu (chữ Hán: 燕哀侯; trị vì: 766 TCN-765 TCN[1]), là vị vua thứ 13 của nước Yên - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.

Ông là con của Yên Khoảnh hầu- vị vua thứ 12 nước Yên, tên thật Cơ Ai. Năm 767 TCN, Yên Khoảnh hầu mất, Yên Ai hầu lên nối ngôi.

Theo truyền thuyết dân gian ông được cho là một trong những Đại phương sư đầu tiên của phái Phương sĩ đã tu đạo thành tiên, ông có một người em kết nghĩa tên là Ngô Miễn.

Yên Ai hầu làm vua chỉ được một năm rồi mất. Con ông là Cơ Trịnh lên nối ngôi, tức Yên Trịnh hầu.

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ Sử ký, Yên Thiệu công thế gia

Tham khảo

Yên Ai hầu
Mất: , ?
Tước hiệu
Tiền nhiệm
Cha: Yên Khoảnh hầu
Vua nước Yên
766 TCN765 TCN
Kế nhiệm
con: Yên Trịnh hầu

Bản mẫu:Sơ khai nhân vật hoàng gia Trung Quốc