Cầu Kè (xã)
|
Cầu Kè
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
Một con đường tại xã Cầu Kè | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | Vĩnh Long | |
| Trụ sở UBND | Ấp 5 | |
| Loại đô thị | Loại V | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025[1] | |
| Tổ chức lãnh đạo | ||
| Bí thư Đảng ủy | Trần Phong Ba[2] | |
| Chủ tịch UBND | Lê Hoàng Lam[3] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 9°52′20″B 106°3′42″Đ / 9,87222°B 106,06167°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 54,12 km²[1] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 35.491 người[1] | |
| Mật độ | 655 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 29308[4] | |
| Website | cauke | |
Cầu Kè là một xã thuộc tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
Địa lý
Xã Cầu Kè có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Tân An
- Phía tây giáp xã An Phú Tân
- Phía nam giáp xã Phong Thạnh
- Phía bắc giáp Tam Ngãi.
Xã Cầu Kè có diện tích 54,12 km², dân số năm 2024 là 35.491 người,[1] mật độ dân số đạt 655 người/km²
Hành chính
Xã Cầu Kè được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Bà My, Châu Hưng, Giồng Dầu, Giồng Lớn, Ô Mịch, Ô Rồm, Ô Tưng A, Ô Tưng B, Rùm Sóc, Thông Thảo, Trà Bôn, Trà Kháo, Xóm Lớn.[5][6]
Lịch sử
Ngày 7 tháng 10 năm 1995, Chính phủ ban hành Nghị định 62-CP[7] về việc thành lập thị trấn Cầu Kè trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Hòa Ân.
Ngày 15 tháng 10 năm 2019, Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Nghị quyết 157/NQ-HĐND[8] về việc:
- Sáp nhập khóm 8 vào khóm 5
- Sáp nhập khóm 7 vào khóm 6.
Thị trấn Cầu Kè được chia thành 6 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cầu Kè và các xã Hòa Ân, Châu Điền thành xã mới có tên gọi là xã Cầu Kè.
Sau khi sáp nhập, xã Cầu Kè có 54,12 km² diện tích tự nhiên và dân số 35.491 người.
Sau khi sắp xếp, xã Cầu Kè được chia thành 19 ấp: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Bà My, Châu Hưng, Giồng Dầu, Giồng Lớn, Ô Mịch, Ô Rồm, Ô Tưng A, Ô Tưng B, Rùm Sóc, Thông Thảo, Trà Bôn, Trà Kháo, Xóm Lớn.[5][6]
Chú thích
- ^ a b c d e "Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025".
- ^ "Danh sách bí thư đảng ủy 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ^ "Danh sách Chủ tịch 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
- ^ a b Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã Cầu Kè - tỉnh Vĩnh Long (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Hội đồng nhân dân xã Cầu Kè khóa II nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ^ Nghị định 62-CP điều chỉnh địa giới thành lập thị trấn thuộc các huyện Cầu Kè, Cầu Ngang, Duyên Hải, Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
- ^ "Nghị quyết số 157/NQ-HĐND về việc sáp nhập ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh" (PDF). TRANG THÔNG TIN TIN ĐIỆN TỬ VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH. ngày 15 tháng 10 năm 2019. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
Tham khảo