Kevin Mirallas
|
Tập tin:Kevin Mirallas.jpg Mirallas thi đấu cho Olympiacos năm 2012 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Kevin Antonio Joel Gislain Mirallas y Castillo[1] | ||
| Ngày sinh | 5 tháng 10, 1987 [2] | ||
| Nơi sinh | Liège, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,82 m[3] | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh, tiền đạo cắm | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1999–2004 | Standard Liège | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2004–2008 | Lille | 76 | (10) |
| 2008–2010 | Saint-Étienne | 53 | (3) |
| 2010–2011 | → Olympiacos (mượn) | 27 | (14) |
| 2011–2012 | Olympiacos | 25 | (20) |
| 2012–2019 | Everton | 151 | (29) |
| 2018 | → Olympiacos (mượn) | 13 | (2) |
| 2018–2019 | → Fiorentina (mượn) | 27 | (2) |
| 2019–2020 | Royal Antwerp | 18 | (2) |
| 2020–2021 | Gaziantep | 28 | (5) |
| 2022 | Moreirense | 8 | (1) |
| AEL Limassol | 21 | (4) | |
| Tổng cộng | 447 | (92) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2003 | Bỉ | (8) | |
| 2003–2004 | U-17 Bỉ | 13 | (7) |
| 2005 | U-18 Bỉ | 4 | (0) |
| 2005–2006 | U-19 Bỉ | 16 | (4) |
| 2006–2007 | U-21 Bỉ | 5 | (2) |
| 2007–2018 | Bỉ | 60 | (10) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Kevin Antonio Joel Gislain Mirallas y Castillo (sinh ngày 5 tháng 10 năm 1987), được biết đến với tên Kevin Mirallas (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈkeβim miˈɾaʎas]), là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ từng thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh.
Mirallas bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Ligue 1 với Lille và Saint-Étienne, trước khi chuyển đến Hy Lạp khoác áo Olympiacos vào năm 2010. Mirallas đạt nhiều thành công trong thời gian thi đấu cho Olympiacos, ghi 34 bàn sau 52 trận tại giải vô địch. Ông là vua phá lưới trong mùa giải thứ hai với Olympiacos, với 20 bàn sau 25 trận. Những màn trình diễn ấn tượng của ông thu hút sự chú ý của Everton, đội ký hợp đồng với ông vào mùa hè năm 2012 với mức phí 6 triệu bảng. Sau khi thường xuyên ra sân cho câu lạc bộ vùng Merseyside trong năm mùa giải rưỡi tiếp theo, ông được cho mượn trở lại Olympiacos vào tháng 1 năm 2018, thi đấu phần còn lại của mùa giải tại đây, và sau đó có thêm một giai đoạn cho mượn khác tại Fiorentina trong mùa giải kế tiếp. Mirallas trải qua bốn mùa giải cuối cùng trong sự nghiệp chuyên nghiệp tại bốn câu lạc bộ khác nhau, đầu tiên trở về quê nhà khoác áo Royal Antwerp. Sau đó, ông lần lượt thi đấu cho đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep, đội bóng Bồ Đào Nha Moreirense, và cuối cùng khép lại sự nghiệp sau một mùa giải tại Síp với AEL Limassol.
Mirallas đại diện cho Bỉ ở nhiều cấp độ trẻ khác nhau, rồi có 60 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Bỉ, ra mắt vào năm 2007. Ông góp mặt cho Bỉ tại hai giải đấu lớn, lần đầu là Thế vận hội 2008 và đáng chú ý nhất là tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Mirallas trải qua sự nghiệp trẻ tại câu lạc bộ quê nhà Standard Liège.[4] Sau đó, ông rời Bỉ và bắt đầu sự nghiệp đội một tại Pháp với Lille OSC trong mùa giải 2004–05.[2] Mirallas tham dự Cúp UEFA ngay trong mùa giải đầu tiên tại Lille. Mirallas chuyển đến AS Saint-Étienne với mức phí 4 triệu euro và tạo dấu ấn khi ghi bàn vào lưới Lyon trong trận ra mắt ở derby Rhône-Loire.[5]
Olympiacos
Tháng 6 năm 2010, Mirallas gia nhập câu lạc bộ Hy Lạp Olympiacos theo hợp đồng cho mượn một năm với mức phí 2,5 triệu euro.[6] Mirallas ra mắt trong chiến thắng 5–0 trước KS Besa Kavajë ở vòng loại thứ hai UEFA Europa League,[7] và ghi hai bàn đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà trước Olympiacos Volos.[8] Mirallas ghi bàn trong thất bại 1–2 trên sân khách trước đối thủ lớn nhất Panathinaikos ở derby của những kẻ thù truyền kiếp, sau đó hợp đồng của ông được gia hạn thành bốn năm.[9] Olympiacos vô địch Super League Greece mùa giải đó, còn Mirallas kết thúc mùa giải với tư cách cầu thủ ghi nhiều bàn nhất câu lạc bộ với 14 bàn, chỉ kém Djibril Cissé của Panathinaikos tại giải vô địch. Mùa giải tiếp theo, Mirallas ghi cú hat-trick đầu tiên cho Olympiacos trong chiến thắng 4–0 trên sân khách trước Levadiakos,[10] và ghi bốn bàn trong chiến thắng 7–2 trước Asteras Tripolis.[11] Olympiacos một lần nữa vô địch giải đấu,[12] và Mirallas là vua phá lưới giải với 20 bàn.[13]
Everton
Tháng 8 năm 2012, Mirallas gia nhập câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Everton với mức phí được báo cáo là 6 triệu bảng.[14] Ông ra mắt khi vào sân trong hiệp hai ở chiến thắng 3–1 tại giải vô địch trước Aston Villa tại Villa Park, trận đấu mà ông có một bàn thắng bằng đầu không được công nhận vì lỗi việt vị.[15] Trong lần đầu đá chính bốn ngày sau đó, Mirallas ghi hai bàn và có hai kiến tạo khi Everton thắng 5–0 trước Leyton Orient ở vòng Hai Cúp Liên đoàn.[16] Ông ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch vào ngày 22 tháng 9 năm 2012, trong chiến thắng 3–0 trên sân khách trước Swansea City, sau khi đánh đầu bồi từ pha dứt điểm đầu tiên của chính mình bật xuống từ xà ngang.[17] Mirallas gặp một số chấn thương khiến thời gian thi đấu của ông bị hạn chế trong giai đoạn giữa mùa giải. Ông có một số lần vào sân ngắn, đáng chú ý là trước Tottenham Hotspur vào tháng 12. Bàn thắng tiếp theo của Mirallas đến trước Oldham Athletic trong chiến thắng 3–1 ngày 26 tháng 2 năm 2013 ở vòng Năm Cúp FA. Sau đó, ông ghi bàn thắng thứ hai tại giải vô địch trong mùa giải vào lưới Reading trong chiến thắng 3–1 ngày 2 tháng 3 năm 2013. Ông ghi cú đúp đầu tiên tại giải vô địch trong trận sân nhà cuối cùng của David Moyes trên cương vị huấn luyện viên Everton, chiến thắng 2–0 trước West Ham United.[18]
Mirallas ghi bàn và kiến tạo trong trận hòa 3–3 ở derby Merseyside đầu tiên của mùa giải 2013–14 vào ngày 23 tháng 11.[19] Ông cũng nhận thẻ vàng vì pha vào bóng cao với Luis Suárez, điều mà huấn luyện viên đối phương Brendan Rodgers mô tả là liều lĩnh và khẳng định Mirallas may mắn khi vẫn được ở lại sân.[20] Ông tiếp tục ghi tám bàn trước khi gặp chấn thương háng khiến mùa giải của ông kết thúc sớm vào tháng 4.[21] Mirallas tạo ra 61 cơ hội cho đồng đội trong mùa giải, nhiều nhất trong số các cầu thủ Everton.[22]
Ngày 18 tháng 9 năm 2014, Mirallas ghi bàn thắng đầu tiên của mình cho Everton tại đấu trường châu Âu trong chiến thắng 4–1 trước Wolfsburg ở trận đầu tiên trong chiến dịch Europa League của đội.[23] Ông ký hợp đồng mới ba năm với câu lạc bộ vào tháng 8 năm 2015.[24]
Mirallas ghi bàn thắng thứ 29 tại Premier League cho Everton vào ngày 11 tháng 3 năm 2017, khi Everton dễ dàng đánh bại West Bromwich Albion 3–0 tại Goodison Park.[25] Ngày 12 tháng 5 năm 2017, Mirallas ký hợp đồng mới có thời hạn ba năm với Everton đến cuối tháng 6 năm 2020.[26]
Các lần cho mượn
Ngày 7 tháng 1 năm 2018, Mirallas đồng ý trở lại câu lạc bộ cũ Olympiacos theo dạng cho mượn đến hết mùa giải 2017–18.[27] Hợp đồng không bao gồm điều khoản cho phép câu lạc bộ mua đứt Mirallas.[28] Ngày 16 tháng 4, Mirallas ghi một bàn thắng đẹp mắt từ rìa vòng cấm ngay trước giờ nghỉ trong chiến thắng 5–1 trên sân nhà trước Kerkyra.[29] Ngày 4 tháng 5, giai đoạn cho mượn của ông bị chấm dứt theo thỏa thuận chung do mức giá Everton yêu cầu để mua đứt Mirallas quá cao, cũng như những màn trình diễn nhìn chung dưới kỳ vọng của ông tại Olympiacos.[30]
Ngày 4 tháng 8 năm 2018, Mirallas ký hợp đồng với Fiorentina theo dạng cho mượn một mùa giải, kèm tùy chọn mua đứt.[31][32]
Antwerp
Mirallas gia nhập Royal Antwerp theo dạng chuyển nhượng tự do vào tháng 8 năm 2019.[33]
Gaziantep
Ngày 5 tháng 10 năm 2020, Mirallas gia nhập câu lạc bộ Süper Lig của Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep.[34]
Moreirense
Ngày 24 tháng 1 năm 2022, Mirallas gia nhập Moreirense theo dạng chuyển nhượng tự do đến hết mùa giải 2021–22.[35]
AEL Limassol
Ngày 23 tháng 7 năm 2022, Mirallas gia nhập AEL Limassol cho mùa giải 2022–23.[36]
Giải nghệ và giám đốc kỹ thuật
Ngày 31 tháng 8 năm 2023, Mirallas chính thức giải nghệ cầu thủ chuyên nghiệp. Ông gia nhập Eendracht Aalst với vai trò giám đốc kỹ thuật.[37]
Sự nghiệp quốc tế
Mirallas từng đại diện cho Bỉ ở các cấp độ U-17, U-19 và U-21, đồng thời là một trong những nhân tố nổi bật giúp đội U-21 vào đến bán kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu.
Ông ghi hai bàn tại giải bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2008, một bàn trước Trung Quốc trong chiến thắng 2–0 và một bàn trước Ý trong chiến thắng 3–2.[38] Ông ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2007 và ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trước Serbia tại Bruxelles vào ngày 23 tháng 8 cùng năm, trong trận đấu mà cú đúp của Mousa Dembélé giúp Quỷ đỏ giành chiến thắng 3–2 trên sân nhà.[39]
Mirallas là thành viên đội tuyển Bỉ vào đến tứ kết tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014. Ông ra mắt giải đấu trong trận thứ hai vòng bảng, chiến thắng 1–0 trước Nga tại Maracanã, khi vào sân thay Dries Mertens ở phút 75. Trong một trận đấu có ít cơ hội, Mirallas sút trúng cột dọc với cú dứt điểm trúng đích đầu tiên của Bỉ. Một cầu thủ dự bị khác, Divock Origi, ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu khi thời gian thi đấu chính thức chỉ còn hai phút.[40]
Tháng 5 năm 2018, Mirallas không có tên trong đội hình sơ bộ của Bỉ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[41]
Phong cách thi đấu
Mirallas được sử dụng ở vị trí tiền đạo cắm tại Olympiacos, nhưng sau khi chuyển đến Everton, ông chủ yếu được bố trí như một tiền vệ cánh hoặc một tiền đạo tự do. Ông được biết đến nhờ tốc độ, khả năng kiểm soát bóng trong phạm vi hẹp, khả năng chuyền bóng[42] và sự hiệu quả trong các tình huống một đối một.
Đời tư
Cha của Mirallas sinh tại Tây Ban Nha và sống phần lớn thời thơ ấu ở Madrid.[43]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lille | 2004–05 | Ligue 1 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 1 | |
| 2005–06 | Ligue 1 | 15 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 19 | 1 | ||
| 2006–07 | Ligue 1 | 23 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 5 | 0 | — | 30 | 2 | ||
| 2007–08 | Ligue 1 | 35 | 6 | 2 | 1 | 0 | 0 | — | — | 37 | 7 | |||
| Tổng cộng | 76 | 10 | 2 | 1 | 4 | 0 | 7 | 0 | — | 89 | 11 | |||
| Saint-Étienne | 2008–09 | Ligue 1 | 30 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | 8 | 1 | — | 40 | 4 | |
| 2009–10 | Ligue 1 | 23 | 0 | 4 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 29 | 1 | ||
| Tổng cộng | 53 | 3 | 6 | 1 | 2 | 0 | 8 | 1 | — | 69 | 5 | |||
| Olympiacos | 2010–11 | Super League Greece | 27 | 14 | 3 | 0 | — | 3 | 0 | — | 33 | 14 | ||
| 2011–12 | Super League Greece | 25 | 20 | 3 | 0 | — | 6 | 0 | — | 34 | 20 | |||
| Tổng cộng | 52 | 34 | 6 | 0 | — | 9 | 0 | — | 67 | 34 | ||||
| Everton | 2012–13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 27 | 6 | 4 | 1 | 2 | 2 | — | — | 33 | 9 | ||
| 2013–14 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 32 | 8[c] | 4 | 0 | 1 | 0 | — | — | 37 | 8 | |||
| 2014–15 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 29 | 7 | 2 | 1 | 0 | 0 | 5[d] | 3 | — | 36 | 11 | ||
| 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 23 | 4 | 3 | 1 | 4 | 1 | — | — | 30 | 6 | |||
| 2016–17 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 35 | 4 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 37 | 4 | |||
| 2017–18 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 5 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 7[d] | 0 | — | 13 | 0 | ||
| Tổng cộng | 151 | 29 | 14 | 3 | 9 | 3 | 12 | 3 | — | 186 | 38 | |||
| Olympiacos (mượn) | 2017–18 | Super League Greece | 13 | 2 | 3 | 0 | — | — | — | 16 | 2 | |||
| Fiorentina (mượn) | 2018–19 | Serie A | 27 | 2 | 3 | 0 | — | — | — | 30 | 2 | |||
| Royal Antwerp | 2019–20 | Belgian Pro League | 18 | 2 | 3 | 0 | — | — | — | 21 | 2 | |||
| Gaziantep | 2020–21 | Süper Lig | 28 | 5 | 3 | 2 | — | — | — | 31 | 7 | |||
| Moreirense | 2021–22 | Primeira Liga | 8 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1[e] | 0 | 9 | 1 | |
| AEL Limassol | 2022–23 | Cypriot First Division | 21 | 4 | 5 | 0 | — | — | — | 26 | 4 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 447 | 92 | 45 | 7 | 15 | 3 | 36 | 4 | 1 | 0 | 544 | 106 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Pháp, Cúp Hy Lạp, Cúp FA, Coppa Italia, Cúp bóng đá Bỉ, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, Cypriot Cup
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, Football League Cup
- ^ Hồ sơ Everton F.C. của Mirallas ghi ông có chín bàn thắng tại Premier League trong mùa giải 2013–14,[46] nhiều hơn một bàn so với các nguồn khác. Sau khi Dubious Goals Panel trao bàn thắng của ông vào ngày 19 tháng 10 năm 2013 trước Hull City cho Gareth Barry,[47] trang web của Everton đã cộng bàn thắng này vào thành tích của Barry nhưng không trừ khỏi thành tích của Mirallas. Để biết thêm chi tiết và nguồn tham khảo, xem Talk:Kevin Mirallas#Everton goals 2013–14.
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở play-off xuống hạng Primeira Liga
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bỉ | 2007 | 6 | 2 |
| 2008 | 4 | 1 | |
| 2009 | 9 | 1 | |
| 2010 | 2 | 0 | |
| 2011 | 3 | 0 | |
| 2012 | 8 | 2 | |
| 2013 | 10 | 3 | |
| 2014 | 8 | 0 | |
| 2015 | 1 | 0 | |
| 2016 | 4 | 0 | |
| 2017 | 4 | 1 | |
| 2018 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 60 | 10 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Bỉ trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Mirallas.[49]
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 22 tháng 8 năm 2007 | Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ | 2–0 | 3–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 | |
| 2 | 12 tháng 9 năm 2007 | Sân vận động Almaty Central, Almaty, Kazakhstan | 2–1 | 2–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008 | |
| 3 | 19 tháng 11 năm 2008 | Stade Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | |
| 4 | 14 tháng 11 năm 2009 | Jules Ottenstadion, Ghent, Bỉ | 3–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 5 | 25 tháng 5 năm 2012 | Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ | 1–1 | 2–2 | Giao hữu | |
| 6 | 12 tháng 10 năm 2012 | Sân vận động Crvena Zvezda, Belgrade, Serbia | 3–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 7 | 29 tháng 5 năm 2013 | Sân vận động FirstEnergy, Cleveland, Hoa Kỳ | 1–0 | 4–2 | Giao hữu | |
| 8 | 6 tháng 9 năm 2013 | Hampden Park, Glasgow, Scotland | 2–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 9 | 19 tháng 11 năm 2013 | Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ | 1–0 | 2–3 | Giao hữu | |
| 10 | 28 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động Olympic Fisht, Sochi, Nga | 1–1 | 3–3 | Giao hữu |
Danh hiệu
Olympiacos[2]
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu: 2007[50]
- Vua phá lưới Super League Greece: 2011–12 (20 bàn)
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Super League Greece: 2011–12
- Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất mùa giải Super League Greece: 2011–12
- Bàn thắng đẹp nhất tháng của BBC: tháng 5 năm 2013[51]
Tham khảo
- ^ "Premier League clubs publish 2018/19 retained lists". Premier League. ngày 7 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2021.
- ^ a b c d "K. Mirallas". Soccerway. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Everton Football Club Profile". web page. Everton F.C. 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ^ "Blues Complete Mirallas Swoop". Everton F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2012.
- ^ "O. Lyon 1–1 AS Saint-Etienne". Goal. ngày 1 tháng 2 năm 2009.
- ^ FIFA.com. "Fédération Internationale de Football Association (FIFA) – FIFA". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2010.
- ^ "Μπέσα-Ολυμπιακός 0–5". Sport24. ngày 15 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Ολυμπιακός-Ολυμπιακός Βόλου 3–1". Sport24. ngày 2 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Η Σεντ Ετιέν ανακοίνωσε Μιραλάς!". Sport24. ngày 1 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Mirallas treble sends Olympiacos top". FIFA. ngày 14 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014.
- ^ "OLYMPIACOS F.C. – ASTERAS TRIPOLIS 7–2". Olympiacos.org. ngày 25 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Everton have signed forward Kevin Mirallas on a four-year deal from Olympiakos for a fee of about £6m". BBC Sport. ngày 19 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Στατιστικά Παικτών". Super League Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Everton sign Kevin Mirallas from Olympiakos for £6m". BBC Sport. BBC Sport. ngày 15 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Aston Villa 1–3 Everton". BBC Sport. BBC Sport. ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Everton 5–0 Leyton Orient". BBC Sport. BBC Sport. ngày 28 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2012.
- ^ "Swansea 0–3 Everton" BBC Sport. 22 tháng 9 năm 2012. Retrieved 22 tháng 9 năm 2012.
- ^ "Mirallas double downs Hammers". West Ham United F.C. ngày 12 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Everton 3–3 Liverpool". BBC Sport. BBC Sport. ngày 21 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Everton 3–3 Liverpool: Brendan Rodgers angry với Kevin Mirallas". BBC Sport. BBC Sport. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Everton's Kevin Mirallas ruled out for rest of season với injury". The Guardian. ngày 22 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Squawka Awards: A statistical review of Everton's Premier League season". Squawka. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Everton marked their Europa League return với a dominant victory over Germans Wolfsburg at Goodison Park". BBC Sport. ngày 18 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Mirallas Pens New Deal". Everton F.C. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015.
- ^ Johnston, Neil (ngày 11 tháng 3 năm 2017). "Everton 3–0 West Bromwich Albion". BBC Sport. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Mirallas Signs New Contract". Everton FC. ngày 12 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Everton forward Kevin Mirallas has rejoined Greek club Olympiakos on (mượn) until the end of the season". BBC Sport. ngày 7 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Kevin Mirallas leaves Everton for Olympiacos". Sky Sports. ngày 7 tháng 1 năm 2018.
- ^ Ολυμπιακός – Κέρκυρα 5–1: Πεντάρα με την… αύρα του Μαρτίνς (bằng tiếng Hy Lạp). www.onsports.gr. ngày 16 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Παρελθόν από τον Ολυμπιακό ο Μιραλάς!". Contra.gr (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Mirallas Poised For Fiorentina Loan Move". ngày 4 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Mirallas joins Fiorentina". ngày 4 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Kevin Mirallas leaves Everton to join Royal Antwerp". BBC Sport. ngày 30 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
- ^ "TRANSFER: KEVIN MIRALLAS GAZİANTEP'TE!". ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Kevin Mirallas reforça Moreirense". Moreirense Futebol Clube (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2022.
- ^ savvar (ngày 23 tháng 7 năm 2022). "Ανακοίνωση Έναρξης Συνεργασίας". Αθλητική Ένωση Λεμεσού (bằng tiếng Hy Lạp). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Kevin Mirallas zet punt achter voetbalcarrière en is de nieuwe technisch directeur bij Eendracht Aalst". Het Nieuwsblad (bằng tiếng Hà Lan). ngày 30 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2023.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2007
- ^ "Dembélé double downs Serbia". UEFA. ngày 23 tháng 8 năm 2007.
- ^ Chase, Graham (ngày 22 tháng 6 năm 2014). "Belgium 1–0 Russia". BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Belgium World Cup tại: Radja Nainggolan left out of initial 28-man squad for Russia 2018". The Independent. ngày 21 tháng 5 năm 2018.
- ^ "World Cup 2014: Player profile - Kevin Mirallas, the Belgium". The Independent (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2019.
- ^ "Premier Skills English". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "Kevin Mirallas French stats". LFP. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2013.
- ^ "Kevin Mirallas Personal Detail". Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017.[liên kết hỏng]
- ^ "Kevin Mirallas". Everton F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017.
- ^ Alston, Daniel (ngày 28 tháng 10 năm 2013). "Barry credited với Hull strike". Everton F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Kevin Mirallas". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Kevin Mirallas". eu-football.info. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017.
- ^ Andrew Haslam (ngày 29 tháng 6 năm 2007). "Il dream team Under 21" (bằng tiếng Ý). UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Kevin Mirallas – player profile". Premier Skills (British Council). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Thống kê cho Bỉ tại Belgian FA
- Kevin Mirallas – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Kevin Mirallas – Thành tích thi đấu FIFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Kevin Mirallas tại L'Équipe Football (bằng tiếng Pháp)
- Kevin Mirallas tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Kevin Mirallas tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Kevin Mirallas tại Olympics.com
- Kevin Mirallas tại OlympediaLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 có chữ Hy Lạp (el)
- Nguồn CS1 tiếng Hy Lạp (el)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ
- Bài có liên kết hỏng
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang sử dụng hộp thông tin tiểu sử bóng đá có các tham số không rõ
- Trang có IPA tiếng Tây Ban Nha
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Pháp (fr)
- Sinh năm 1987
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Pháp
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Hy Lạp
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Anh
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Ý
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Síp
- Cầu thủ bóng đá Lille OSC
- Cầu thủ bóng đá AS Saint-Étienne
- Cầu thủ bóng đá Olympiacos F.C.
- Cầu thủ bóng đá Everton F.C.
- Cầu thủ bóng đá ACF Fiorentina
- Cầu thủ bóng đá Royal Antwerp F.C.
- Cầu thủ bóng đá Gaziantep F.K.
- Cầu thủ bóng đá Moreirense F.C.
- Cầu thủ bóng đá AEL Limassol
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Bỉ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Bỉ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Super League Greece
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá Cypriot First Division
- Người Bỉ gốc Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Pháp
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Hy Lạp
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Anh
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Ý
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Síp
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2008
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Bỉ
- Cầu thủ bóng đá Liège
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Nam vận động viên Bỉ thế kỷ 21