Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Eden Michael Hazard (sinh ngày 7 tháng 1 năm 1991) là cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ chơi ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền vệ tấn công. Được biết đến với sự sáng tạo, rê bóng, chuyền bóng và tầm nhìn, Hazard từng được coi là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất trong thế hệ của anh.[1][2][3]

Hazard là con trai của hai cựu cầu thủ bóng đá và bắt đầu sự nghiệp ở Bỉ chơi cho các câu lạc bộ trẻ địa phương. Năm 2005, anh chuyển đến Pháp, nơi anh bắt đầu sự nghiệp thi đấu của mình với câu lạc bộ Ligue 1, Lille. Hazard đã trải qua hai năm trong học viện của câu lạc bộ và ở tuổi 16, anh đã có trận ra mắt chuyên nghiệp vào tháng 11 năm 2007. Anh trở thành một phần không thể thiếu của đội Lille dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Rudi Garcia. Trong mùa giải đầu tiên, anh trở thành cầu thủ không phải người Pháp đầu tiên giành được giải thưởng Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Ligue 1,[4] và mùa giải tiếp theo trở thành cầu thủ đầu tiên hai lần giành được giải thưởng này.[5] Trong 2010–11 season, anh ấy là thành viên của đội Lille đã giành được chức vô địch và kết quả là những màn trình diễn của anh ấy, giúp Hazard đạt đượcCầu thủ xuất sắc nhất năm tại Ligue 1, cầu thủ trẻ nhất giành được giải thưởng.[6]

Sau khi ra sân hơn 190 lần và ghi được 50 bàn thắng cho Lille, Hazard ký hợp đồng với câu lạc bộ Anh Chelsea vào tháng 6 năm 2012. Anh ấy đã giành được UEFA Europa League trong mùa giải đầu tiên và Cầu thủ trẻ PFA của năm trong lần thứ hai của anh ấy. Trong mùa giải 2014-15, Hazard đã giúp Chelsea giành League CupPremier League, giúp anh ấy trở thành Cầu thủ xuất sắc nhất của FWA và giải thưởng Cầu thủ của năm của PFA. Hai năm sau, anh giành chức vô địch Anh thứ hai khi Chelsea vô địch Premier League 2016–17. Vào năm 2018, anh ấy đã giành được FA Cup, và có tên trong FIFA FIFPro World XI. Anh ấy lại vô địch Europa League với Chelsea vào tháng 6 năm 2019, sau đó gia nhập Real Madrid với giá trị chuyển nhượng lên tới 150 triệu euro,[7] vô địch La Liga ngay trong mùa giải ra mắt.

Từng đại diện cho đất nước của mình ở cấp độ trẻ, Hazard có trận ra mắt cấp cao cho Đội tuyển quốc gia Bỉ vào tháng 11 năm 2008, ở tuổi 17, trong một trận giao hữu với Luxembourg. Gần ba năm sau khi ra mắt, Hazard ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên vào lưới Kazakhstan vào tháng 10 năm 2011. Kể từ đó đến khi chia tay đội tuyển quốc gia, anh đã có 126 lần khoác áo và là thành viên của đội tuyển Bỉ lọt vào vòng tứ kết của 2014 FIFA World Cup, UEFA Euro 2016UEFA Euro 2020. Tại FIFA World Cup 2018, anh đã đội trưởng tuyển Bỉ đạt vị trí thứ ba, đây là thành tích tốt nhất trong lịch sử của họ, nhận Quả bóng bạc là cầu thủ xuất sắc thứ hai của giải đấu. Kể từ năm 2015, anh ấy là đội trưởng của đội, cùng với thời điểm Bỉ lần đầu tiên trở thành số một thế giới trên bảng xếp hạng FIFA dành cho nam.[8]

Ngày 10 tháng 10 năm 2023, Eden Hazard tuyên bố giải nghệ. Như vậy, cựu tiền đạo Chelsea, Real Madrid và Lille, cũng là cựu đội trưởng từng có 126 lần khoác áo đội tuyển Bỉ đã chính thức treo giày ở tuổi 32. CLB cuối cùng anh khoác áo là Real Madrid nhưng đã rời đi trước thời hạn hợp đồng 1 năm vào hè trước đó.

Sau khi rời Real, Hazard không gia nhập bất kỳ đội bóng mới nào dù nhận được sự quan tâm từ một số CLB ở Ngoại hạng Anh, Ả Rập, Mỹ hay tại quê nhà Bỉ. Trước đó tiền đạo 32 tuổi cũng đã tuyên bố chia tay ĐT Bỉ sau khi họ không thể vượt qua vòng bảng World Cup 2022.

Đời sống

 
Hazard vs Newcastle

Eden Hazard sinh ra ở La Louvière, nhưng anh lớn lên ở Braine-le-Comte, một huyện nhỏ ở vùng Wallonia. Mẹ anh là Carine và cha là Thierry đều là cầu thủ bóng đá tại Bỉ. Cha anh dành phần lớn sự nghiệp của mình chơi ở CLB nghiệp dư R.A.A. Louviéroise ở giải Hạng hai Bỉ. Ông chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự. Mẹ anh chơi ở vị trí tiền đạo ở giải Hạng nhất Bỉ nữ. Bà ngừng chơi bóng khi đã mang thai Hazard được ba tháng. Sau khi nghỉ hưu, cả Carine và Thierry đều trở thành giáo viên thể thao.

Eden Hazard là người lớn nhất trong bốn đứa con. Anh có ba em trai, tất cả đều là cầu thủ. Cậu em trai thứ nhất của anh, Thorgan đang thi đấu cho Borussia Dortmund. Cậu em trai thứ 2 Kylian, 26 tuổi và em út Ethan, 17 tuổi, đều đang chơi cho đội trẻ của Tubize, đội bóng mà Hazard đã từng chơi trước khi chuyển sang Lille vào năm 2005.

Hazard hiện có một cô bạn gái tên là Natasha. Ngày 19 tháng 12 năm 2010, cô đã sinh một bé trai và đặt tên là Yannis. Tháng 2 năm 2013, cô sinh đứa con thứ hai tên là Leo. Năm 2015, Hazard đón đứa con thứ ba và đặt tên là Samy.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Lille

Hazard gia nhập Lille vào năm 2005 và dành 2 năm để học trong trường thể thao của CLB. Ngày 28 tháng 5 năm 2007 anh chính thức ký hợp đồng chuyên nghiệp với thời hạn 3 năm với Lille khi đó anh mới 16 tuổi.

Sau 5 năm chơi bóng cùng Lille,anh được rất nhiều các CLB hàng đầu săn đón,có thể kể đến Manchester United,Real Madrid,Chelsea,...

Chelsea

Ngày 29 tháng 5 năm 2012, trên tài khoản Twitter của mình, Eden Hazard khẳng định anh sẽ chuyển tới câu lạc bộ Chelsea vào mùa hè 2012. Giá chuyển nhượng của Hazard là 32 triệu Bảng, tại đây anh sẽ mặc áo số 17 của José Bosingwa để lại. Số tiền mà Chelsea phải bỏ ra để Lille bán ngôi sao người Bỉ lên tới 32 triệu bảng. Trước đây, Hazard chưa từng nghĩ đến việc cập bến Stamford Bridge khi Chelsea có thành tích không tốt tại mặt trận quốc nội khiến họ tụt lại trong cuộc đua giành vé dự Champions League mùa tới. Tuy nhiên, với việc vượt qua Bayern Munich ở trận chung kết Champions League, Chelsea sẽ dự giải đấu danh giá nhất châu Âu mùa sau với tư cách nhà đương kim vô địch. Viễn cảnh này khiến Hazard cảm thấy rất hứng thú với việc gia nhập đội bóng Tây London.

Mùa giải 2012–13: Mùa giải đầu tiên và danh hiệu đầu tiên

 
Eden Hazard trong trận giao hữu gặp A.S. Roma tại Washington D.C. (tháng 8 năm 2013)

Ngày 4 tháng 6, trang chủ chính thức của Chelsea chính thức xác nhận anh gia nhập câu lạc bộ.

Ngày 12 tháng 8, Anh có trận đấu đầu tiên cho Chelsea trong trận tranh Siêu cúp Anh với Manchester City,trận đấu mà Chelsea đã thất bại 3-2. Một tuần sau, anh có trận đầu tiên tại giải ngoại hạng Anh, anh đã thi đấu rất xuất sắc, anh đã kiến tạo 1 bàn thắng và đem về 1 quả penalty cho Chelsea, chung cuộc Chelsea thắng 2-0 trước Wigan Athletic,sau đó anh được Goal.com bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu.

Ở trận đấu tiếp theo với Reading, anh cũng lại đem về 1 quả penalty và lại tiếp tục kiến tạo 1 bàn thắng, cuối cùng Chelsea giành chiến thắng kịch tính 4-2 trước CLB Reading, anh tiếp tục được chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu. Ba ngày sau, Fernando Torres đã kiếm về một quả penalty và Hazard là người thực hiện thành công, đây cũng là bàn thắng đầu tiên của anh trong màu áo Chelsea tại giải. Chính sau đó anh cũng đã có một cú đánh gót điệu nghệ cho Torres ấn định chiến thắng 2-0 cho Chelsea trước Newcastle United.

Trang Bản mẫu:Quote box/styles.css không có nội dung.
"Hãy nhìn xem, Hazard mới chỉ 22 tuổi nhưng anh ấy đã thi đấu tốt như thế nào. Hazard là một cầu thủ giỏi và luôn biết cách vượt qua áp lực."

Frank Lampard, nói về Eden Hazard.

Hazard có trận đấu Champions League đầu tiên với Chelsea ở trận mở màn của vòng bảng với Juventus,kết quả Chelsea thua 3-0. Ngày 6 tháng 10, anh ghi bàn thắng thứ hai cho Chelsea trong chiến thắng 4-1 trước Norwich.Anh đứng thứ 58 trong top 100 cầu thủ xuất sắc nhất thế giới được bầu chọn bởi tờ Guardian.

Vào tháng 1 năm 2013, Hazard ghi một siêu phẩm từ khoảng cách hơn 25 mét trong chiến thắng 4-0 của Chelsea trước Stoke City. Ngày 23 tháng 1, anh bị truất quyền thi đấu ở bán kết League Cup với Swansea vì sút vào bụng một cậu bé chần chừ không trả bóng vào sân. Sau đó, anh thổ lộ trên Chelsea TV: "Cậu bé đó đã dùng cả người để che trái bóng và tôi không còn cách nào khác buộc phải dùng chân để khều bóng. Dù vậy tôi thành thực xin lỗi cậu bé và gia đình"[9]

Ngày 16 tháng 5, Chelsea đánh bại Benfica 2-1 để vô địch chiếc cúp Europa League đầu tiên trong lịch sử đội bóng, Hazard có danh hiệu đầu tiên trong màu áo câu lạc bộ.

Mùa giải 2018–19: Mùa giải cuối cùng

 
Hazard với huy chương vô địch Europa League năm 2019.

Hazard ghi bàn ngay trong lần đầu tiên ra sân ở đội hình xuất phát từ quả sút phạt 11m, mang về chiến thắng 3-1 cho Chelsea trước Newcastle United hôm 26 tháng 8. Ngày 15 tháng 9, anh lập một cú hat-trick giúp đội nhà lội ngược dòng thắng Cardiff City 4-1. Hazard ra sân từ băng ghế dự bị hôm 26 tháng 9 và ghi một bàn solo qua hai hậu vệ giúp Chelsea thắng ngược Liverpool trên sân Anfield ở cúp Liên đoàn Anh. Ở trận đấu với Southampton trong khuôn khổ vòng 8 giải Ngoại hạng Anh, Hazard ghi bàn mở tỉ số cùng một đường chuyền kiến tạo ấn định tỉ số 3-0 ngay trên sân khách giúp Chelsea tạm giành ngôi đầu bảng. Đây là bàn thắng thứ 8 trên tổng số 9 trận của anh chơi cho Chelsea mùa này. Vào ngày 16 tháng 12, Hazard đã có được một đường chuyền cho Pedro trước khi tự mình ấn định chiến thắng 2-1 trước Brighton & Hove Albion ở Premier League, ba ngày sau, anh được Sarri cho ra sân từ băng ghế dự bị trước khi ghi bàn quyết định giúp Chelsea đánh bại Bournemouth để vào bán kết Cúp Liên Đoàn. Vào Ngày lễ Tặng quà Hazard đã ghi một cú đúp trước Watford giúp Chelsea giành chiến thắng trước Watford ngay trên Vicagre Road, đáng chú ý bàn đầu trong số hai bàn được ghi cũng chính là bàn thắng thứ 100 của anh cho The Blues và bàn thắng thứ 150 trong cả sự nghiệp của Hazard.

Ngày 2/2/2019, Hazard lại lập cú đúp trong chiến thắng hủy diệt 5-0 trước Huddersfield Town. Hai tháng sau ở vòng 33 Ngoại hạng Anh, Hazard sắm vai người hùng trong chiến thắng 2-0 trước West Ham, trận đấu mà anh ghi hai bàn thắng, đáng chú ý bàn đầu tiên ở phút 24, Hazard có pha đi bóng solo từ giữa sân qua đến 6 cầu thủ của West Ham trước khi dứt điểm gọn bằng chân trái vào lưới thủ thành Fabianski, giúp Chelsea vượt tạm thời vượt TottenhamArsenal để leo lên vị trí thứ 3. Kết thúc mùa giải, Chelsea của Hazard về đích ở vị trí thứ ba chung cuộc. Riêng với cá nhân mình, anh đã có đến 31 đóng góp trực tiếp vào bàn thắng, nhiều nhất tại giải Ngoại hạng Anh và ẵm danh hiệu Vua kiến tạo của giải với 15 đường chuyền thành bàn.

Vào ngày 9/5, Hazard thực hiện thành công cú penalty quyết định hạ Eintracht Frankfurt với tỉ số 4-3 trên chấm luân lưu trên sân Stamford Bridge đưa Chelsea vào chung kết Europa League. Đêm 29/5 tại Baku, Chelsea đã đánh bại Arsenal với tỉ số 4-1 để đăng quang Europa League sau 6 năm, trận đấu mà Hazard đã ghi đến 2 bàn đồng thời kiến tạo 1 bàn cho Pedro. Sau trận, anh đã bật mí với truyền thông rắng đây có thể là lần cuối cùng anh khoác lên mình màu áo Chelsea.

Real Madrid

Chuyển nhượng

 
Hazard trong trận đấu tiền mùa giải của Real Madrid năm 2019.

Vào ngày 7 tháng 6 năm 2019, câu lạc bộ Real Madrid đã thông báo trên trang web của họ rằng Hazard sẽ ký hợp đồng với họ cho mùa giải 2019/2020. Anh đã ký hợp đồng cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2024 với mức phí được báo cáo ban đầu là khoảng 100 triệu euro, có thể tăng lên 146,1 triệu euro do các khoản phí bổ sung và sẽ kiếm được 400.000 bảng dự kiến mỗi tuần. Hazard đã chính thức được công bố trước 50.000 người hâm mộ vào ngày 13 tháng 6 năm 2019 tại Santiago Bernabéu. Hazard trở thành cầu thủ đắt giá nhất của Real Madrid sau khi Gareth Bale được ký hợp đồng trị giá 101 triệu euro vào năm 2013. Nếu bất kỳ biến số nào được đáp ứng, Hazard sau đó sẽ trở thành cầu thủ đắt giá nhất Madrid trong lịch sử của họ. Hazard được trình bày tại Bernabéu mà không có số trên áo của anh ấy, giống như Luka Jović một ngày trước đó. Hazard đã mặc áo số 10 cho cả Chelsea và Bỉ trong nhiều năm, nhưng thừa nhận trong cuộc họp báo rằng anh ấy đã yêu cầu Luka Modrić cho số áo ở Real Madrid nhưng Modrić từ chối. Gần hai tháng sau, Real Madrid xác nhận trên trang web của họ rằng Hazard sẽ mặc áo số 7 huyền thoại tại Los Blancos, giống như các huyền thoại của câu lạc bộ Cristiano Ronaldo, Raúl GonzálezEmilio Butragueño.

Khi ký hợp đồng với Real Madrid, Hazard đã nói với truyền thông rằng "Tôi đã mơ về điều này từ khi còn nhỏ, tôi luôn ủng hộ Real Madrid. Sau đó, tôi đã đến Pháp và Anh và mặc chiếc áo này bây giờ là một vinh dự thực sự." Ông cũng mô tả Zidane là một nhân tố quyết định trong việc chuyển đến Real Madrid bởi vì ông luôn là người ngưỡng mộ ông. "Mọi người đều biết rằng Zidane là thần tượng của tôi và giờ anh ấy là huấn luyện viên của tôi, anh ấy là một nhân tố quan trọng. Nhưng tôi luôn muốn chơi cho câu lạc bộ này", Hazard nói. Khi được hỏi liệu anh có nghĩ mình có thể trở thành cầu thủ hay nhất hành tinh tại câu lạc bộ mới của mình không, Hazard thừa nhận rằng đó là một phần trong khát vọng của anh, nói rằng "Tôi sẽ cố gắng trở thành người giỏi nhất thế giới, vâng. Nhưng trước tiên, tôi muốn chúng tôi trở thành đội bóng tốt nhất và giành được các danh hiệu. Đó là một thử thách mới đối với tôi và tôi đã chuẩn bị cho nó.

Mùa giải 2019–20

Vào ngày 6 tháng 8, Hazard đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Real Madrid trong trận thắng giao hữu tối thiểu 1-0 trước RB Salzburg. Anh ra mắt thi đấu vào ngày 14 tháng 9 năm 2019, trở thành người thay thế trong chiến thắng 3-2 trước Levante ở La Liga tại Bernabeu. Vào ngày 5 tháng 10, Hazard đã ghi bàn thắng cạnh tranh đầu tiên cho Los Blancos, ngay trước giờ nghỉ giữa trận đấu với Granada trong trận đấu đầu tiên trên sân nhà. Trong hiệp hai, anh cũng có được sự trợ giúp đầu tiên của mình là Modrić trong chiến thắng 4-2 cuối cùng. Sau khi Real Madrid đăng quang La Liga 2019–20, Hazard chính thức trở thành cầu thủ đắt giá nhất lịch sử CLB Hoàng gia TBN (115 triệu Euro) khi trong điều khoản hợp đồng có điều khoản phụ Real phải trả cho Chelsea 15 triệu Euro nếu Hazard cùng Real Madrid vô địch La Liga.

2020–2023: Chấn thương dài hạn

Vào ngày 31 tháng 10, Hazard ghi bàn thắng đầu tiên sau hơn một năm, đó cũng là bàn thắng đầu tiên của anh trong mùa giải 2020–21 trong chiến thắng 4–1 trên sân nhà của Madrid trước Huesca. Vào ngày 25 tháng 11, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League với Madrid trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước Inter Milan. Vào ngày 5 tháng 5 năm 2021, Hazard xin lỗi sau những lời chỉ trích vì đã cười giỡn với các cầu thủ Chelsea là Kurt ZoumaÉdouard Mendy ngay sau thất bại chung cuộc 3–1 của Real Madrid trong trận bán kết Champions League.

Ngày 10 tháng 10 năm 2023, Eden Hazard chính thức giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế sau 16 năm thi đấu chuyên nghiệp.

Sự nghiệp quốc tế

Hazard có trận ra mắt cho Đội tuyển quốc gia Bỉ vào tháng 11 năm 2008, ở tuổi 17, trong một trận giao hữu với Luxembourg. Gần ba năm sau khi ra mắt, Hazard ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên vào lưới Kazakhstan vào tháng 10 năm 2008.Anh đã có 126 lần khoác áo ra sân nhiều nhất và là thành viên của đội tuyển Bỉ lọt vào vòng tứ kết của FIFA World Cup 2014, UEFA Euro 2016UEFA Euro 2020.

Kể từ năm 2015, anh là đội trưởng của đội, tại FIFA World Cup 2018, anh đeo băng đội trưởng giúp đội tuyển Bỉ giành huy chương đồng, đây là thành tích tốt nhất trong lịch sử của họ, anh nhận Quả bóng bạc là cầu thủ xuất sắc thứ hai của giải đấu.

Sau kì World Cup 2022 đáng thất vọng của đội tuyển Bỉ khi bị loại ngay từ vòng bảng, Eden Hazard đã chính thức tuyên bố giã từ đội tuyển quốc gia sau 14 năm gắn bó khi không thể giúp đội tuyển Bỉ vượt qua vòng bảng, tổng cộng anh đã thi đấu 126 trận và ghi được 33 bàn thắng. Anh chia sẻ qua trang cá nhân: "Hôm nay, lịch sử sẽ sang trang mới. Tôi quyết định kết thúc sự nghiệp quốc tế từ hôm nay. Thế hệ cầu thủ tiếp theo đã sẵn sàng. Tôi sẽ nhớ người hâm mộ rất nhiều. Cảm ơn tình yêu, sự ủng hộ từ các bạn. Cảm ơn vì chúng ta có nhiều khoảnh khắc hạnh phúc kể từ năm 2008".

Phong cách chơi bóng

 
Hazard lừa bóng qua hậu vệ của Norwich City.

Hazard chủ yếu chơi như một tiền vệ tấn công, tiền đạo hộ công hoặc một tiền đạo cánh và đã được công nhận là một tài năng của bóng đá châu Âu[10].Ở Lille dưới sự chỉ đạo của HLV Rudi Garcia, anh thường đóng vai trò là người kiến tạo trong sơ đồ 4-3-3 của đội và thường xuyên dạt ra 2 cánh vì anh thuận cả hai chân. Sau sự ra đi của Yohan CabayeGervinho trong năm 2011, mùa giải 2011-2012 Garcia chỉ đạo anh chơi ở vị trí của một tiền vệ tấn công trung lộ, và cũng cho anh tập trung đá cánh nếu cần thiết.Hai điểm mạnh nhất của anh là tốc độkỹ thuật.

Đồng đội của anh và là đội trưởng của Lille Rio Mavuba ca ngợi Hazard: Mùa bóng này Eden đã chứng tỏ cậu ấy là cầu thủ xuất sắc nhất Ligue 1. Tôi đã từng thấy nhiều cầu thủ xuất chúng trong sự nghiệp nhưng ở độ tuổi của Eden thì cậu ấy là người duy nhất[11]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp League Cup Châu Âu Giải khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Lille 2007–08 Ligue 1 4 0 0 0 0 0 4 0
2008–09 30 4 3 1 2 1 35 6
2009–10 37 5 1 0 2 1 12 4 52 10
2010–11 38 7 5 3 2 2 9 0 54 12
2011–12 38 20 3 1 1 0 6 0 1 1 49 22
Tổng cộng 147 36 12 5 7 4 27 4 1 1 194 50
Chelsea 2012–13 Premier League 34 9 6 1 5 2 14 0 62 13
2013–14 35 14 3 0 1 0 10 3 49 17
2014–15 38 14 1 0 6 2 7 3 52 19
2015–16 30 4 2 2 1 0 8 0 1 0 42 6
2016–17 36 16 4 1 3 0 43 17
2017–18 34 12 5 1 4 1 8 3 0 0 51 17
2018–19 37 16 2 0 5 3 8 2 0 0 52 21
Tổng cộng 245 85 23 5 25 8 53 11 6 1 352 110
Real Madrid 2019–20 La Liga 16 1 0 0 6 0 0 0 22 1
2020–21 14 3 1 0 5 1 1 0 21 4
2021–22 18 0 2 1 3 0 0 0 23 1
2022–23 6 0 1 0 3 1 0 0 10 1
Tổng cộng 54 4 4 1 17 2 1 0 76 7
Tổng cộng sự nghiệp 459 126 40 12 31 11 97 17 8 2 635 168

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Đội tuyển quốc gia

Bỉ
Năm Số trận Bàn thắng
2008 1 0
2009 9 0
2010 7 0
2011 8 1
2012 8 1
2013 9 3
2014 12 1
2015 8 6
2016 14 5
2017 5 4
2018 17 6
2019 8 5
2021 9 1
2022 11 0
Tổng cộng 126 33

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 7 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Kazakhstan flag alias = Flag of Kazakhstan.svg flag alias-1991 = Flag of the Kazakh Soviet Socialist Republic (1953–1991); Flag of Kazakhstan (1991–1992).svg flag alias-naval = Naval Ensign of Kazakhstan.svg link alias-anthem = Meniñ Qazaqstanım size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant = var1 = 1991 }} ||
2–0
||
4–1
|| Vòng loại UEFA Euro 2012
2. 25 tháng 5 năm 2012 {{ Bản mẫu:Yesno alias = Montenegro flag alias = Flag of Montenegro.svg flag alias-1993 = Flag of Montenegro (1993-2004).svg flag alias-navy = Flag of the Navy of Montenegro.svg link alias-navy = Hải quân Montenegro link alias-army = Lục quân Montenegro link alias-air force = Không quân Montenegro size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
2–1
||
2–2
|| rowspan=2|Giao hữu
3. 6 tháng 2 năm 2013 Sân vận động Jan Breydel, Brugge, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Slovakia flag alias = Flag of Slovakia.svg flag alias-1939 = Flag of Slovakia (1939–1945).svg flag alias-1990 = Flag of Slovakia (1939–1945).svg Lục quân Slovakia link alias-anthem = Nad Tatrou sa blýska size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant = }} ||
1–0
||
2–1
4. 22 tháng 3 năm 2013 Philip II Arena, Skopje, Macedonia
  1. đổi Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia ||
    2–0
    ||
    2–0
    || rowspan=2|Vòng loại FIFA World Cup 2014
5. 26 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ
  1. đổi Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia ||
    1–0
    ||
    1–0
6. 1 tháng 6 năm 2014 Friends Arena, Solna, Thụy Điển {{ Bản mẫu:Yesno alias = Thụy Điển flag alias = Flag of Sweden.svg flag alias-1562 = Flag of Sweden (1562–1650).svg border-1562 = flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg flag alias-1844 = Swedish civil ensign (1844–1905).svg flag alias-army = Naval ensign of Sweden.svg flag alias-air force = Naval ensign of Sweden.svg flag alias-naval = Naval ensign of Sweden.svg link alias-army = Lục quân Thụy Điển border-army= link alias-air force = Không quân Thụy Điển border-air force= link alias-naval = Hải quân Thụy Điển border-naval = link alias-anthem = Du gamla, Du fria size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant = }} ||
2–0
||
2–0
|| Giao hữu
7. 28 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Síp flag alias = Flag of Cyprus.svg flag alias-colonial = Blue Ensign of Cyprus (1922).svg flag alias-April 1960 = Flag of Cyprus (1960).svg flag alias-1960 = Flag of Cyprus (1960-2006).svg link alias-anthem = Ymnos eis tin Eleftherian name alias-anthem = Síp size = name = sport = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = altvar = football }} ||
4–0
||
5–0
|| Vòng loại UEFA Euro 2016
8. 7 tháng 6 năm 2015 Stade de France, Saint-Denis, Pháp {{ Bản mẫu:Yesno alias = Pháp flag alias = Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg flag alias-1790 = Flag of France (1790–1794).svg flag alias-1794 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg flag alias-1814 = Royal flag of France during the Bourbon Restoration.svg flag alias-1830 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg flag alias-1848 = Drapeau france 1848.svg flag alias-1848a = Drapeau france 1848.svg flag alias-1848b = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg flag alias-1974 = Flag of France (lighter variant).svg flag alias-naval = Civil and Naval Ensign of France.svg flag alias-naval-1790 = Flag of French-Navy-Revolution.svg link alias-air force = Không lực Pháp flag alias-coast guard = French Maritime Gendarmerie racing stripe.svg border-coast guard = link alias-coast guard = Hiến binh hàng hải Pháp link alias-army = Lục quân Pháp link alias-naval = Hải quân Pháp flag alias-navy = Civil and Naval Ensign of France.svg link alias-navy = Hải quân Pháp size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
4–1
||
4–3
|| Giao hữu
9. 3 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bosna và Hercegovina flag alias = Flag of Bosnia and Herzegovina.svg flag alias-1992 = Flag of Bosnia and Herzegovina (1992-1998).svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant = }} ||
3–1
||
3–1
|| rowspan=4|Vòng loại UEFA Euro 2016
10. 6 tháng 9 năm 2015 Sân vận động GSP, Nicosia, Síp {{ Bản mẫu:Yesno alias = Síp flag alias = Flag of Cyprus.svg flag alias-colonial = Blue Ensign of Cyprus (1922).svg flag alias-April 1960 = Flag of Cyprus (1960).svg flag alias-1960 = Flag of Cyprus (1960-2006).svg link alias-anthem = Ymnos eis tin Eleftherian name alias-anthem = Síp size = name = sport = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = altvar = football }} ||
1–0
||
1–0
11. 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Quốc gia, Andorra la Vella, Andorra {{ Bản mẫu:Yesno alias = Andorra flag alias = Flag of Andorra.svg flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia }} ||
3–1
||
4–1
12. 13 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Israel flag alias = Flag of Israel.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Israel.svg flag alias-tsahal = Flag of the Israel Defense Forces.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Israel.svg link alias-naval = Hải quân Israel flag alias-air force = Israel Air Force Flag.svg flag alias-army = Israeli Army (Land Arm) Flag.svg flag alias-military = Flag of the Israel Defense Forces.svg link alias-military = Lực lượng Phòng vệ Israel link alias-army = Quân đoàn Bộ binh Israel flag alias-navy = Naval Ensign of Israel.svg link alias-navy = Hải quân Israel link alias-anthem = Hatikvah size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant = }} ||
3–0
||
3–1
13. 4 tháng 6 năm 2016 {{safesubst: Bản mẫu:Yesno alias = Na Uy flag alias = Flag of Norway.svg flag alias-old kingdom = Royal Standard of Norway.svg flag alias-1814 = Flag of Norway (1814–1821).svg flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg flag alias-1844 = Norge-Unionsflagg-1844.svg flag alias-state = Flag of Norway, state.svg border-state = flag alias-army = Flag of the Norwegian Army.svg border-army = link alias-army = Quân đội Na Uy flag alias-war = Flag of Norway, state.svg link alias-war = Lực lượng Vũ trang Na Uy border-war = flag alias-naval = Naval Jack of Norway.svg border-naval = link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Na Uy flag alias-air force = Royal Norwegian Air Force Flag.svg border-air force = link alias-air force = Không quân Hoàng gia Na Uy flag alias-navy = Flag of Norway, state.svg border-navy = link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Na Uy flag alias-coast guard = Norwegian Coast Guard Racing Stripe.svg link alias-coast guard = Lực lượng bảo vệ bờ biển Na Uy border-coast guard = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
2–2
||
3–2
|| Giao hữu
14. 26 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Thành phố, Toulouse, Pháp {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hungary flag alias = Flag of Hungary.svg flag alias-1867 = Flag of Hungary (1867-1918).svg flag alias-1920 = Flag of Hungary with arms (state).svg flag alias-1940 = Flag of Hungary 1940.svg flag alias-1946 = Flag of Hungary (1946-1949, 1956-1957).svg flag alias-1949 = Flag of Hungary 1949-1956.svg flag alias-1957 = Flag of Hungary.svg flag alias-state = Flag of Hungary with arms (state).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Hungary.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Hungary.svg flag alias-army = War Flag of Hungary.svg link alias-anthem = Himnusz border-army = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant = }} ||
3–0
||
4–0
|| UEFA Euro 2016
15. 7 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bosna và Hercegovina flag alias = Flag of Bosnia and Herzegovina.svg flag alias-1992 = Flag of Bosnia and Herzegovina (1992-1998).svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant = }} ||
3–0
||
4–0
|| rowspan=6|Vòng loại FIFA World Cup 2018
16. 10 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Algarve, Faro/Loulé, Bồ Đào Nha {{ Bản mẫu:Yesno alias = Gibraltar flag alias = Flag of Gibraltar.svg flag alias-ensign = Government Ensign of Gibraltar.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Gibraltar.svg flag alias-governor = Flag of the Governor of Gibraltar.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
6–0
||
6–0
17. 12 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Estonia flag alias = Flag of Estonia.svg flag alias-naval = Naval Jack of Estonia.svg link alias-naval = Hải quân Estonia flag alias-air force = Flag of the Estonian Air Force.svg link alias-air force = Không quân Estonia flag alias-army = Flag of Estonian Land Forces.svg link alias-army = Lục quân Estonia flag alias-navy = Naval Ensign of Estonia.svg link alias-navy = Hải quân Estonia size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
3–0
||
8–1
18. 31 tháng 8 năm 2017 {{ Bản mẫu:Yesno alias = Gibraltar flag alias = Flag of Gibraltar.svg flag alias-ensign = Government Ensign of Gibraltar.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Gibraltar.svg flag alias-governor = Flag of the Governor of Gibraltar.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
6–0
||
9–0
19. 10 tháng 10 năm 2017 {{ Bản mẫu:Yesno alias = Síp flag alias = Flag of Cyprus.svg flag alias-colonial = Blue Ensign of Cyprus (1922).svg flag alias-April 1960 = Flag of Cyprus (1960).svg flag alias-1960 = Flag of Cyprus (1960-2006).svg link alias-anthem = Ymnos eis tin Eleftherian name alias-anthem = Síp size = name = sport = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = altvar = football }} ||
1–0
|| rowspan=2|
4–0
20.
3–0
21. 10 tháng 11 năm 2017 {{ Bản mẫu:Yesno alias = México flag alias = Flag of Mexico.svg flag alias-1821 = Flag of Mexico (1821-1823).svg flag alias-1823 = Flag of Mexico (1823-1864, 1867-1893).svg flag alias-1864 = Imperial Standard of Mexico (1864-1867).svg flag alias-1881 = Flag of Mexico (1881-1917).png flag alias-1893 = Flag of Mexico (1893-1916).svg flag alias-1916 = Flag of Mexico (1916-1934).svg flag alias-1917 = Flag of Mexico (1917-1918).png flag alias-1934 = Flag of Mexico (1934-1968).svg flag alias-air force = Flag of the Mexican Air Force.svg flag alias-army = Flag of the Mexican Army.svg link alias-air force = Không quân México link alias-army = Lục quân México link alias-naval = Hải quân México link alias-anthem = Himno Nacional Mexicano name alias-anthem = Mexico size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant = }} ||
1–0
||
3–3
|| rowspan=2|Giao hữu
22. 6 tháng 6 năm 2018 {{ Bản mẫu:Yesno alias = Ai Cập flag alias = Flag of Egypt.svg flag alias-Ottoman = Flag of Egypt (1793-1844).svg flag alias-1882 = Flag of Egypt (1882-1922).svg flag alias-1922 = Flag of Egypt (1922–1958).svg flag alias-1952 = Flag of Egypt (1952-1958).svg flag alias-1958 = Flag of the United Arab Republic.svg flag alias-1972 = Flag of Egypt (1972-1984).svg link alias-military = Lực lượng Vũ trang Ai Cập flag alias-army = Flag of the Army of Egypt.svg link alias-army = Lục quân Ai Cập flag alias-naval = Naval Ensign of Egypt.svg link alias-naval = Hải quân Ai Cập flag alias-navy = Flag of the Egyptian Navy.svg link alias-navy = Hải quân Ai Cập flag alias-air force = Eafflag.svg link alias-air force = Không quân Ai Cập flag alias-air defence force = Flag of the Egyptian Air Defense Forces.svg link alias-air defence force = Lực lượng phòng không Ai Cập size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
2–0
||
3–0
23. 10 tháng 10 năm 2017 Otkrytiye Arena, Moscow, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Tunisia flag alias = Flag of Tunisia.svg flag alias-1959 = Flag of Tunisia (1959–1999).svg border-old = flag alias-bey = Flag of Tunis Bey-fr.svg link alias-army = Tunisian Army size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
1–0
|| rowspan=2|
5–2
|| rowspan=3|FIFA World Cup 2018
24.
4–1
25. 14 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Anh flag alias = Flag of England.svg flag alias-naval = English White Ensign 1620.svg link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Anh flag alias-navy = English White Ensign 1620.svg link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Anh link alias-cricket = Đội tuyển cricket Anh empty = England Saxons size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football }} ||
2–0
||
2–0
26. 7 tháng 9 năm 2018 Hampden Park, Glasgow, Scotland {{ Bản mẫu:Yesno alias = Scotland flag alias = Flag of Scotland.svg flag alias-1542 = Flag of Scotland (traditional).svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
2–0
||
4–0
|| Giao hữu
27. 11 tháng 9 năm 2018 Laugardalsvöllur, Reykjavík, Iceland {{ Bản mẫu:Yesno alias = Iceland flag alias = Flag of Iceland.svg flag alias-old = Hvítbláinn.svg flag alias-navy = Flag of Iceland (state).svg flag alias-1918 = Flag of Iceland (1918-1944).svg border-navy = link alias-navy = Tuần duyên Iceland size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
1–0
||
2–0
|| UEFA Nations League 2018–19
28. 21 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Nga flag alias = Flag of Russia.svg flag alias-1668 = Flag of Russia (1668).svg flag alias-1696 = Flag of Russia.svg flag alias-1858 = Romanov Flag.svg flag alias-1918a = Flag of Russia (1918).svg flag alias-1918 = Flag of Russia (1918–1920).svg flag alias-1925 = Flag of the Russian SFSR (1920-1937).svg flag alias-1937 = Flag of the Russian SFSR (1937-1954).svg flag alias-1954 = Flag of the Russian SFSR.svg flag alias-1991 = Flag of Russia (1991–1993).svg flag alias-military = Banner of the Armed Forces of the Russian Federation (obverse).svg link alias-military = Lực lượng vũ trang Nga flag alias-army = Flag of the Russian ground forces.svg link alias-army = Lục quân Nga flag alias-naval = Naval Jack of Russia.svg link alias-naval = Hải quân Nga flag alias-VV MVD naval-1992 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 1992.svg flag alias-VV MVD naval = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg flag alias-NGF naval-2016 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg flag alias-NGF naval = Russia, Flag of ships and vessels of the National Guard.svg flag alias-navy = Naval Ensign of Russia.svg link alias-navy = Hải quân Nga flag alias-navy-1992 = Naval ensign of Russia (1992).svg flag alias-air force = Flag of the Air Force of the Russian Federation.svg link alias-air force = Không quân Nga flag alias-aerospace forces = Flag of the Russian Aerospace Forces.svg flag alias-space force = Russian military space troops flag.svg link alias-space force = Lực lượng Vũ trụ Nga flag alias-marines = Флаг Морской пехоты ВМФ России (2021).jpg link alias-marines = Thủy quân lục chiến Nga flag alias-coast guard = Russia, Flag of border service 2008.svg link alias-coast guard = Cảnh sát biển Nga flag alias-coast guard-1993 = Russia. Flag of ships of Border Guard Force 1993.svg link alias-coast guard-1993 = Cảnh sát biển Nga flag alias-strategic force = Flag of the Strategic Missile Forces.svg link alias-strategic force = Lực lượng Tên lửa Chiến lược flag alias-roc-olympics = Russian Olympic Committee flag.png flag alias-nbfr-badminton = Nbfr logo.png flag alias-rwf-wrestling = RWF logo.svg flag alias-tennis = Rtf tennis flag vector.svg flag alias-auto = Russian Automobile Federation flag.svg link alias-auto = Liên đoàn Ô tô Nga size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
2–1
|| rowspan=2|
3–1
|| rowspan=5|Vòng loại UEFA Euro 2020
29.
3–1
30. 24 tháng 3 năm 2018 Sân vận động GSP, Nicosia, Síp {{ Bản mẫu:Yesno alias = Síp flag alias = Flag of Cyprus.svg flag alias-colonial = Blue Ensign of Cyprus (1922).svg flag alias-April 1960 = Flag of Cyprus (1960).svg flag alias-1960 = Flag of Cyprus (1960-2006).svg link alias-anthem = Ymnos eis tin Eleftherian name alias-anthem = Síp size = name = sport = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = altvar = football }} ||
1–0
||
2–0
31. 16 tháng 15 năm 2019 Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga {{ Bản mẫu:Yesno alias = Nga flag alias = Flag of Russia.svg flag alias-1668 = Flag of Russia (1668).svg flag alias-1696 = Flag of Russia.svg flag alias-1858 = Romanov Flag.svg flag alias-1918a = Flag of Russia (1918).svg flag alias-1918 = Flag of Russia (1918–1920).svg flag alias-1925 = Flag of the Russian SFSR (1920-1937).svg flag alias-1937 = Flag of the Russian SFSR (1937-1954).svg flag alias-1954 = Flag of the Russian SFSR.svg flag alias-1991 = Flag of Russia (1991–1993).svg flag alias-military = Banner of the Armed Forces of the Russian Federation (obverse).svg link alias-military = Lực lượng vũ trang Nga flag alias-army = Flag of the Russian ground forces.svg link alias-army = Lục quân Nga flag alias-naval = Naval Jack of Russia.svg link alias-naval = Hải quân Nga flag alias-VV MVD naval-1992 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 1992.svg flag alias-VV MVD naval = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg flag alias-NGF naval-2016 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg flag alias-NGF naval = Russia, Flag of ships and vessels of the National Guard.svg flag alias-navy = Naval Ensign of Russia.svg link alias-navy = Hải quân Nga flag alias-navy-1992 = Naval ensign of Russia (1992).svg flag alias-air force = Flag of the Air Force of the Russian Federation.svg link alias-air force = Không quân Nga flag alias-aerospace forces = Flag of the Russian Aerospace Forces.svg flag alias-space force = Russian military space troops flag.svg link alias-space force = Lực lượng Vũ trụ Nga flag alias-marines = Флаг Морской пехоты ВМФ России (2021).jpg link alias-marines = Thủy quân lục chiến Nga flag alias-coast guard = Russia, Flag of border service 2008.svg link alias-coast guard = Cảnh sát biển Nga flag alias-coast guard-1993 = Russia. Flag of ships of Border Guard Force 1993.svg link alias-coast guard-1993 = Cảnh sát biển Nga flag alias-strategic force = Flag of the Strategic Missile Forces.svg link alias-strategic force = Lực lượng Tên lửa Chiến lược flag alias-roc-olympics = Russian Olympic Committee flag.png flag alias-nbfr-badminton = Nbfr logo.png flag alias-rwf-wrestling = RWF logo.svg flag alias-tennis = Rtf tennis flag vector.svg flag alias-auto = Russian Automobile Federation flag.svg link alias-auto = Liên đoàn Ô tô Nga size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = }} ||
2–0
|| rowspan=2|
4–1
32.
3–0
33. 5 tháng 9 năm 2021 {{ Bản mẫu:Yesno alias = Séc flag alias = Flag of the Czech Republic.svg flag alias-1990 = Flag of Bohemia.svg flag alias-air force = Flag of the Czech Air Force.svg link alias-air force = Không quân Cộng hòa Séc flag alias-army = Flag of the Czech Land Force.svg link alias-army = Lục quân Cộng hòa Séc size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football }} ||
2–0
||
3–0
|| Vòng loại FIFA World Cup 2022

Danh hiệu

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Message box”.

Câu lạc bộ

Lille

Chelsea

Real Madrid

Quốc tế

Cá nhân

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Hazard,ngôi sao mới của bóng đá châu Âu Bản mẫu:Webarchive Việt-Time.com
  12. ^ a ă Bản mẫu:Soccerway
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ https://www.voetbalkrant.com/nieuws/ngàyLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. 15 tháng 1 năm 2020/beste-belg-in-het-buitenland-hazard-wint-voor-de-derde-keer-op-rij

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.