Mehdi Ghayedi
Mehdi Ghayedi (tiếng Ba Tư: مهدی قایدی; sinh ngày 5 tháng 12 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Iran thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc hộ công cho câu lạc bộ Al-Nasr tại UAE Pro League và đội tuyển quốc gia Iran.
|
Tập tin:Esteghlal FC vs Tractor FC, 18 May 2023 - 04.jpg Ghayedi trong màu áo Esteghlal năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mehdi Ghayedi[1] | ||
| Ngày sinh | 5 tháng 12, 1998 | ||
| Nơi sinh | Bushehr, Iran[1] | ||
| Chiều cao | 1,66 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh, hộ công | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al-Nasr | ||
| Số áo | 10 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2011–2012 | Iranjavan | ||
| 2012–2013 | Esteghlal Bushehr | ||
| 2013–2016 | Shahin Bushehr | ||
| 2016 | Iranjavan | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2017 | Iranjavan | 29 | (10) |
| 2017–2021 | Esteghlal | 81 | (19) |
| 2021–2025 | Shabab Al Ahli | 22 | (4) |
| 2022–2023 | → Esteghlal (mượn) | 29 | (12) |
| 2023–2025 | → Kalba (mượn) | 48 | (28) |
| 2025– | Al-Nasr | 20 | (4) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | U-20 Iran | 2 | (1) |
| 2018–2020 | U-23 Iran | 8 | (2) |
| 2020– | Iran | 30 | (10) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 6 năm 2026 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Iranjavan Bushehr
Ghayedi sinh tại Bushehr và bắt đầu sự nghiệp ở cấp độ trẻ với đội bóng địa phương Iranjavan Bushehr.[3] Sau khi được đôn lên đội một, anh được vinh danh là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải Azadegan League 2016–17 nhờ ghi 10 bàn tại giải vô địch quốc gia.[4]
Esteghlal
Ngày 8 tháng 6 năm 2017, Ghayedi ký hợp đồng ba năm với Esteghlal.[5] Khi ký hợp đồng, anh được trao áo số 16.[6]
Đầu mùa giải 2017–18, FFIRI cấm Ghayedi thi đấu cho Esteghlal, cùng với các đồng đội Majid Hosseini và Omid Noorafkan, do cả ba được kỳ vọng sẽ tham gia trại tập huấn của đội U-23 Iran.[7] Tuy nhiên, lệnh này được hủy bỏ vào ngày 29 tháng 7 năm 2017, khiến Ghayedi chỉ bỏ lỡ tuần đầu tiên của mùa giải mới.[8] Anh có trận ra mắt Esteghlal khi vào sân thay người vào ngày 4 tháng 8 năm 2017 trong trận hòa 0–0 trước Esteghlal Khuzestan, qua đó trở thành cầu thủ trẻ nhất từng thi đấu cho câu lạc bộ tại giải vô địch quốc gia.[9][10] Dù thời gian thi đấu hạn chế, Ghayedi được khen ngợi trong trận ra mắt nhờ kỹ thuật và nỗ lực của mình.[11]
Ghayedi lần đầu đá chính cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3–0 trước Sepahan vào ngày 6 tháng 12 năm 2017.[12] Ngày 25 tháng 1 năm 2018, anh được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất trận nhờ màn trình diễn trong chiến thắng 4–0 trước Pars Jonoubi Jam, trận đấu mà anh có một kiến tạo và mang về một quả phạt đền.[13]
Ngày 29 tháng 1 năm 2018, Ghayedi gặp một vụ tai nạn xe hơi nghiêm trọng tại quê nhà Bushehr, cùng với những người bạn và một người anh em họ, người qua đời vài ngày sau đó.[14] Do tai nạn, Ghayedi phải phẫu thuật lách và vắng mặt trong phần còn lại của mùa giải.[15] Một ngày sau, Esteghlal đánh bại Sanat Naft tại Hazfi Cup, và các đồng đội của Ghayedi dành tặng chiến thắng cho anh.[16]
Shabab Al Ahli
Trong mùa hè năm 2021, Ghayedi được liên hệ nhiều với khả năng chuyển đến đội bóng Al-Gharafa tại Qatar.[17] Tuy nhiên, vào ngày 23 tháng 8 năm 2021, anh ký hợp đồng năm năm với đội bóng Shabab Al Ahli tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.[18]
Sự nghiệp quốc tế
Trẻ
Ghayedi được huấn luyện viên Amir Hossein Peiravani chọn vào đội U-20 Iran tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017. Sau khi ngồi dự bị trong trận mở màn của Iran trước Costa Rica, Ghayedi có trận ra mắt giải đấu trước Zambia, thi đấu 18 phút trong thất bại 4–2 của Iran.[19] Anh cũng thi đấu vài phút trước Bồ Đào Nha khi Iran thua trận và bị loại khỏi giải.[20]
Đội tuyển quốc gia
Ngày 8 tháng 10 năm 2020, Ghayedi có trận ra mắt đội tuyển quốc gia trong một trận đấu giao hữu gặp Uzbekistan.[21]
Phong cách thi đấu
Ghayedi thường sử dụng kỹ thuật xỏ háng để rê bóng trong các tình huống một đối một. Anh cũng được biết đến với khả năng sút xa.[22]
Đời tư
Quan điểm chính trị
Ngày 24 tháng 1 năm 2026, Ghayedi chia sẻ trên Instagram một bài thơ của nhà thơ Ba Tư thế kỷ 11 Ferdowsi: "Chắc chắn, hãy đến khóc thương cùng chúng tôi... trước cảnh máu đã đổ xuống mặt đất." Anh làm vậy để phản ứng trước một video từ Biểu tình Iran 2025–2026 cho thấy một người cha ở Kahrizak đang tìm kiếm thi thể con trai mình, người đã bị lực lượng chế độ sát hại.[23] Ngày 31 tháng 1, có tin đồn lan truyền rằng Ghayedi sẽ rút khỏi đội tuyển quốc gia để phản đối việc chính phủ đàn áp các cuộc biểu tình; tuy nhiên, FFRI bác bỏ các tuyên bố này là sai sự thật.[24]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 5 năm 2026[25]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | bàn thắng | ||
| Iranjavan | 2016–17 | Azadegan League | 29 | 10 | 1 | 0 | – | – | 30 | 10 | ||
| Esteghlal | 2017–18 | Persian Gulf Pro League | 12 | 0 | 2 | 0 | 1[b] | 0 | – | 15 | 0 | |
| 2018–19 | Persian Gulf Pro League | 10 | 3 | 2 | 0 | 3[b] | 0 | – | 15 | 3 | ||
| 2019–20 | Persian Gulf Pro League | 30 | 10 | 5 | 2 | 6[b] | 3 | – | 41 | 15 | ||
| 2020–21 | Persian Gulf Pro League | 29 | 6 | 5 | 0 | 6[b] | 3 | – | 40 | 9 | ||
| Tổng cộng | 81 | 19 | 14 | 2 | 16 | 6 | – | 111 | 27 | |||
| Shabab Al Ahli | 2021–22 | UAE Pro League | 22 | 4 | 3 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 26 | 5 |
| Esteghlal (mượn) | 2022–23 | Persian Gulf Pro League | 29 | 12 | 5 | 0 | – | 1[c] | 0 | 35 | 12 | |
| Kalba FC (mượn) | 2023–24 | UAE Pro League | 25 | 12 | 3 | 3 | 0 | 0 | 6 | 1 | 34 | 16 |
| 2024–25 | UAE Pro League | 23 | 16 | 2 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 26 | 19 | |
| Tổng cộng | 48 | 28 | 5 | 5 | 0 | 0 | 7 | 1 | 60 | 34 | ||
| Al-Nasr | 2025–26 | UAE Pro League | 20 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 2 | 25 | 6 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 229 | 77 | 28 | 8 | 17 | 6 | 13 | 3 | 287 | 94 | ||
- ^ Bao gồm Hazfi Cup, UAE League Cup và UAE President's Cup
- ^ a b c d Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ^ Số lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Iran
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Iran | 2020 | 2 | 1 |
| 2021 | 6 | 1 | |
| 2023 | 2 | 0 | |
| 2024 | 15 | 7 | |
| 2025 | 2 | 0 | |
| 2026 | 3 | 1 | |
| Tổng cộng | 30 | 10 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Iran trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Ghayedi.
Danh hiệu
Esteghlal[25]
Cá nhân
- Kiến tạo nhiều nhất Persian Gulf Pro League: 2019–20
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm AFC: 2020[28]
- Đội hình tiêu biểu Cúp bóng đá châu Á: 2023[29]
Tham khảo
- ^ a b "Mehdi Ghayedi". Global Sports Archive. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Personal details". esteghlal fc. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2022.
- ^ آشنایی با باشو غریبهی کوچک (المهدی گاییدی)آبیهای تهران (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ "مهدی قائدی، پدیده لیگ یک در فصل ۹۵-۹۶" (bằng tiếng Ba Tư). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
- ^ قائدی رسما استقلالی شد (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ عجیب ترین پیراهن استقلال بر تن پژمان منتظری (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ "محرومیت 3 بازیکن استقلال از هفته اول لیگ" (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ محرومیت سه بازیکن استقلال لغو شد (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ "استقلال 0 - استقلال خوزستان 0؛ آبیها شاکی از داور و دیوار" (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ قائدی رکورد جوانترین بازیکن تاریخ استقلال را در لیگ برتر شکست (bằng tiếng Ba Tư). ngày 6 tháng 8 năm 2017.
- ^ نیمار در آزادی، نه در پاریس! (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ "استقلال 3-0 سپاهان؛ در روز سوپر گل ها، طلسم های استقلال شکسته شد" (bằng tiếng Ba Tư). ngày 11 tháng 8 năm 2017.
- ^ "استقلال 4- پارس جم 0؛ خط آتش آبی فاتح روز جنجالی" [Esteghlal 4 Pars Jam 0;] (bằng tiếng Ba Tư). Varzesh3.com. ngày 30 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018.
- ^ آخرین اخبار از وضعیت مهدی قائدی بعد از تصادف [Tin tức mới nhất về Mehdi Ghayedi sau vụ tai nạn] (bằng tiếng Ba Tư). Varzesh3.com. ngày 29 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018.
- ^ آخرین وضعیت روند درمان و آسیب دیدگی قائدی [Tình hình chấn thương và điều trị mới nhất của Mehdi Ghayedi] (bằng tiếng Ba Tư). Varzesh3.com. ngày 29 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018.
- ^ خوشحالی شجاعیان با پیراهن مهدی قائدی [Màn ăn mừng của Shojaeian với áo đấu của Mehdi Ghayedi.] (bằng tiếng Ba Tư). Varzesh3.com. ngày 30 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018.
- ^ لاعب الاستقلال الإيراني مهدي قايدي في طريقه إلى الغرافة. استاد الدوحة (bằng tiếng Ả Rập). ngày 13 tháng 8 năm 2021.
- ^ @AlBayanSports (ngày 23 tháng 8 năm 2021). شركة نادي شباب الأهلي لكرة القدم، تتعاقد مع اللاعب الدولي الإيراني مهدي قائدي "22 سنة" لمدة 5 مواسم، تدعيماً لصفوف الفريق الأول للمرحلة المقبلة (Tweet) (bằng tiếng Ả Rập) – qua Twitter.
- ^ "ایران 2 - زامبیا 4 ؛ توفان آفریقایی در 10 دقیقه" (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ "ایران 1- پرتغال 2؛ با دو ویدئو چک حذف شدیم" (bằng tiếng Ba Tư).
- ^ "Uzbekistan vs. Iran 1 - 2". soccerway.com. ngày 8 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
- ^ گل اول استقلال به پرسپولیس توسط قایدی. ویدیو ورزش سه (bằng tiếng Ba Tư). ngày 26 tháng 8 năm 2020.
- ^ https://www.iranintl.com/202601244057
- ^ https://www.iranintl.com/202601310090
- ^ a b Mehdi Ghayedi tại Soccerway
- ^ "Statistics: Iran [Team Melli]".
- ^ "Ghayedi, Mehdi". National Football Teams. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Mehdi Ghayedi wins Asia's Choice – Best Young Player of 2020". the-AFC.
- ^ "Team of the Tournament". Instagram.com. AFC Asian Cup. ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Mehdi Ghayedi trên Instagram
- Mehdi Ghayedi – Thành tích thi đấu FIFA