Trần Bách Lương
Trần Bách Lương (tiếng Trung: 陳柏良; bính âm: Chén Bóliáng; sinh ngày 11 tháng 8 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đài Loan đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Jiangxi Dingnan United. Anh cũng là đội trưởng của Đội tuyển bóng đá quốc gia Đài Bắc Trung Hoa, đồng thời là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất và có số lần ra sân nhiều nhất cho đội tuyển.
|
Tập tin:Chen Po Liang.jpg Trần Bách Lương năm 2016 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Trần Bách Lương | ||
| Ngày sinh | 11 tháng 8, 1988 | ||
| Nơi sinh | Cao Hùng, Đài Loan | ||
| Chiều cao | 1,80 m (5 ft 11 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Jiangxi Dingnan United | ||
| Số áo | 17 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2003–2006 | Chung Cheng | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006–2010 | Trường Cao đẳng Thể dục Thể thao Đài Loan | ( ) | |
| 2010 | Taipower | 0 | (0) |
| 2011 | Pegasus | 7 | (3) |
| 2011 | Taipower | 8 | (10) |
| 2012–2013 | Shenzhen Ruby | 53 | (9) |
| 2014 | Shanghai Shenhua | 13 | (0) |
| 2015–2019 | Zhejiang Greentown | 132 | (11) |
| 2020–2021 | Changchun Yatai | 20 | (2) |
| 2022–2025 | Qingdao West Coast | 85 | (6) |
| 2026– | Jiangxi Dingnan United | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007 | U-23 Đài Bắc Trung Hoa | 2 | (0) |
| 2006– | Đài Bắc Trung Hoa | 98 | (25) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 10 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 10 năm 2025 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu
Chen bắt đầu bộc lộ khả năng ghi bàn từ khi còn nhỏ. Anh là vua phá lưới Giải vô địch Futsal quốc gia năm 2003 khi ghi được 28 bàn thắng cho trường Trung học cơ sở Dân Tộc của Cao Hùng.[1] Năm 2006, anh giành được Chiếc giày vàng tại Giải bóng đá Trung học khi thi đấu cho Trường Trung học Công nghiệp Trung Chính.[2] Tài năng của anh đã được giáo sư Chao Jung-jui của Trường Cao đẳng Thể dục Thể thao Đài Loan công nhận, người sau đó đã khuyến khích anh tham gia nhiều đợt thử việc tại Nhật Bản với các đội bóng như Đại học Chukyo,[3] Yokohama F. Marinos,[4] FC Gifu, và FC Kariya.[5]
Vào tháng 8 năm 2010, Hiệp hội bóng đá Đài Bắc Trung Hoa đã đình chỉ tư cách thi đấu của Chen trong mùa giải 2010 Intercity Football League do việc anh chuyển nhượng sang Taipower.[6]
TSW Pegasus
Anh gia nhập câu lạc bộ bóng đá Hồng Kông TSW Pegasus FC vào ngày 21 tháng 1 năm 2011.[7] Anh đã giúp câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ ba trong mùa giải Giải bóng đá hạng nhất Hồng Kông 2010-11.[8] Anh đã ghi tổng cộng 3 bàn thắng cho câu lạc bộ trong nửa mùa giải.[9] Anh rời câu lạc bộ để trở về quê nhà vào tháng 6 năm 2011 để thi đấu cho Taipower.[10]
Taipower
Tại Taipower, anh đã giúp câu lạc bộ giành chức vô địch Cúp Chủ tịch AFC 2011. Anh đã ghi 1 bàn thắng và có 1 pha kiến tạo trong trận chung kết. Đây là danh hiệu châu Á đầu tiên đối với bất kỳ câu lạc bộ bóng đá Đài Loan nào. Trần Bách Lương đã được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu.[11][12]
Shenzhen Ruby
Vào ngày 2 tháng 12 năm 2011, có thông báo rằng Chen sẽ gia nhập Beijing Baxy với mức lương hàng tháng được cho là 25.000 Nhân dân tệ.[13] Tuy nhiên, Chen đã chuyển sang một câu lạc bộ China League One khác là Shenzhen Ruby vào tháng 2 năm 2012.
Shanghai Greenland
Vào tháng 12 năm 2013, đội bóng Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc Shanghai Greenland Shenhua đã chính thức thông báo rằng họ đã ký hợp đồng với Trần Bách Lương từ Shenzhen Ruby.[14]
Hangzhou Greentown
Vào ngày 11 tháng 2 năm 2015, Chen chuyển sang thi đấu cho đội bóng cùng chơi tại Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc là Hangzhou Greentown.[15]
Trường Xuân Á Thái
Vào ngày 12 tháng 3 năm 2020, Trường Xuân Á Thái thông báo rằng họ đã ký hợp đồng với Chen.[16]
Thanh Đảo Tây Hải Ngạn
Vào tháng 4 năm 2022, Chen gia nhập câu lạc bộ China League One Thanh Đảo Tây Hải Ngạn dưới dạng cầu thủ tự do. Sau mùa giải 2025, câu lạc bộ thông báo Chen rời đội.[17]
Giang Tây Định Nam Liên hợp
Vào ngày 10 tháng 2 năm 2026, Chen gia nhập câu lạc bộ China League One Giang Tây Định Nam Liên hợp.[18]
Sự nghiệp quốc tế
Chen được bổ nhiệm làm đội trưởng của đội tuyển quốc gia vào tháng 8 năm 2009. Anh là đội trưởng trẻ nhất trong lịch sử đội tuyển quốc gia.[19] Vào ngày 25 tháng 8 năm 2009, trong một trận đấu thuộc vòng bán kết Giải vô địch bóng đá Đông Á 2010, anh đã ghi hai bàn thắng vào lưới Guam để giúp Đài Bắc Trung Hoa giành chiến thắng 4-2.[20]
Trong các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2014 khu vực châu Á vòng 1, vào ngày 29 tháng 6 năm 2011, Trần Bách Lương đã ghi một bàn thắng trong trận thua 2-1 trên sân khách trước đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia.[21] Trở lại Đài Bắc vào ngày 3 tháng 7 năm 2011 cho trận lượt về, Trần Bách Lương đã ghi một bàn trên chấm phạt đền nhưng lại sút hỏng quả phạt đền thứ hai khi Đài Bắc Trung Hoa thắng 3-2 trên sân nhà nhưng bị loại do luật bàn thắng sân khách. Chen đã vô cùng thất vọng với pha hỏng ăn này đến mức anh đã khóc nức nở và xin lỗi 15.000 người hâm mộ có mặt tại Sân vận động thành phố Đài Bắc.[22][23]
Thống kê sự nghiệp
Thống kê câu lạc bộ
.[24]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Pegasus | 2010–11 | Hạng nhất HK | 7 | 3 | 2 | 0 | 1 | 0 | 6 | 0 | 0[a] | 0 | 16 | 3 |
| Taipower | 2011 | Intercity Football League | 8 | 10 | ? | ? | — | 3 | 3 | — | 11 | 13 | ||
| Shenzhen Ruby | 2012 | China League One | 25 | 5 | 0 | 0 | — | — | — | 25 | 5 | |||
| 2013 | 28 | 4 | 2 | 0 | — | — | — | 30 | 4 | |||||
| Tổng cộng | 53 | 9 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 55 | 9 | ||
| Shanghai Shenhua | 2014 | Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc | 13 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||
| Zhejiang Greentown | 2015 | Ngoại hạng Trung Quốc | 25 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 25 | 1 | |||
| 2016 | 25 | 1 | 1 | 1 | — | — | — | 26 | 2 | |||||
| 2017 | China League One | 26 | 4 | 1 | 0 | — | — | — | 27 | 4 | ||||
| 2018 | 30 | 4 | 0 | 0 | — | — | — | 30 | 4 | |||||
| 2019 | 26 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 26 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 132 | 11 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 134 | 12 | ||
| Changchun Yatai | 2020 | China League One | 13 | 2 | 2 | 0 | — | — | — | 15 | 2 | |||
| 2021 | Ngoại hạng Trung Quốc | 7 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 9 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 20 | 2 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 24 | 2 | ||
| Qingdao West Coast | 2022 | China League One | 32 | 4 | 0 | 0 | — | — | — | 32 | 4 | |||
| 2023 | 25 | 2 | 0 | 0 | — | — | — | 25 | 2 | |||||
| 2024 | Ngoại hạng Trung Quốc | 17 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | ||||
| 2025 | 8 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 82 | 6 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 85 | 6 | ||
| Jiangxi Dingnan United | 2026 | China League One | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0[25] | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 307 | 41 | 12 | 1 | 1 | 0 | 9 | 3 | 0 | 0 | 330 | 45[26] | ||
- ^ Ra sân tại Hong Kong Senior Challenge Shield
Bàn thắng quốc tế
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Đài Bắc Trung Hoa trước.[27]
| STT | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 17 tháng 6 năm 2007 | Estadio Campo Desportivo, Taipa, Ma Cao | Guam | 6–0 |
10–0 | Giải vô địch bóng đá Đông Á 2008 |
| 2. | 7–0
| |||||
| 3. | 24 tháng 6 năm 2007 | Estadio Campo Desportivo, Taipa, Ma Cao | Ma Cao | 4–1 |
7–2
| |
| 4. | 4 tháng 4 năm 2008 | Sân vận động bóng đá Trung Sơn, Đài Bắc, Đài Loan | Guam | 3–1 |
4–1 |
Vòng loại Cúp Challenge AFC 2008 |
| 5. | 27 tháng 5 năm 2008 | Sân vận động Jawaharlal Nehru, Chennai, Ấn Độ | Ấn Độ | 1–0 |
2–2 |
Giao hữu |
| 6. | 8 tháng 4 năm 2009 | Sân vận động Sugathadasa, Colombo, Sri Lanka | Brunei | 1–0 |
5–0 | Vòng loại Cúp Challenge AFC 2010 |
| 7. | 2–0
| |||||
| 8. | 4–0
| |||||
| 9. | 25 tháng 8 năm 2009 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Guam | 1–2 |
4–2 | |
| 10. | 3–2
| |||||
| 11. | 9 tháng 10 năm 2010 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Ma Cao | 6–0 |
7–1 |
Cúp Long Đằng 2010 |
| 12. | 10 tháng 2 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Lào | 3–0 |
5–2 |
Vòng loại Cúp Challenge AFC 2012 |
| 13. | 16 tháng 2 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | Lào | 1–0 |
1–1
| |
| 14. | 29 tháng 6 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil, Kuala Lumpur, Malaysia | Malaysia | 1–2 |
1–2 |
Vòng loại FIFA World Cup 2014 |
| 15. | 3 tháng 7 năm 2011 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Malaysia | 2–2 |
3–2
| |
| 16. | 30 tháng 9 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Ma Cao | 2–0 |
3–0 |
Cúp Long Đằng 2011 |
| 17. | 2 tháng 6 năm 2016 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Campuchia | 2–1 |
2–2 |
Vòng loại AFC Asian Cup 2019 |
| 18. | 9 tháng 11 năm 2016 | Sân vận động Vượng Giác, Vượng Giác, Hồng Kông | Hồng Kông | 1–2 |
2–4 |
Giải vô địch bóng đá Đông Á 2017 |
| 19. | 26 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Turkmenistan | 1–2 |
1–3 |
Vòng loại AFC Asian Cup 2019 |
| 20. | 5 tháng 10 năm 2017 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Mông Cổ | 2–1 |
4–2 | Giao hữu |
| 21. | 3–1
| |||||
| 22. | 10 tháng 10 năm 2017 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Bahrain | 1–1 |
2–1 |
Vòng loại AFC Asian Cup 2019 |
| 23. | 14 tháng 11 năm 2017 | Sân vận động Thể thao, Balkanabat, Turkmenistan | Turkmenistan | 1–2 | 1–2 | |
| 24. | 4 tháng 12 năm 2017 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Đông Timor | 3–1 |
3–1 |
Giải bóng đá quốc tế CTFA 2017 |
| 25. | 27 tháng 3 năm 2018 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Singapore | 1–0 |
1–0 |
Vòng loại AFC Asian Cup 2019 |
Chú thích
- ^ 國中組進球最多的球員-陳柏良 (bằng tiếng Trung). LTSports. ngày 30 tháng 4 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2008.
- ^ "HFL圓滿落幕 陳柏良另類金靴 新豐獲最佳啦啦隊" (bằng tiếng Trung). LTSports. ngày 26 tháng 5 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2008.
- ^ 洪誌琦、陳毅維、陳柏良赴日受訓 (bằng tiếng Trung). LTSports. ngày 25 tháng 8 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2008.
- ^ {{cite news |script-title=zh:戰畢伊朗呂昆錡、陳柏良赴日逐夢 |url=http://www.ltsports.com.tw/NewWeb/news.asp?no=49711&N_Class=4 Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine |publisher=LTSports |date=2006-10-11 |language=zh |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070927225903/http://www.ltsports.com.tw/NewWeb/news.asp?no=49711&N_Class=4 |archive-date=2007-09-27 }}
- ^ 陳柏良等3人將赴日本參加測試 (bằng tiếng Trung). LTSports. ngày 10 tháng 10 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2008.
- ^ {{cite news |title=Captain Taiwan is banned! |url=http://tokka.cc/column_info.aspx?ID=153%C2%A0%0A%C2%A0 |publisher=TOKKA |date=August 25, 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20110706220617/http://tokka.cc/column_info.aspx?ID=153%C2%A0 |archive-date=2011-07-06 |access-date=2026-06-15 }}
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc) Chen Po Liang gia nhập Pegasus Lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc)陳柏良顧飯碗 旅外夢放心中 Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2011 tại Wayback Machine Apple Daily (Đài Loan). 3 tháng 10 năm 2011.
- ^ 2010-11 Vua phá lưới - Giải hạng nhất Coolpoint Ventilation www.hkfa.com. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc)足球 飛馬台將陳柏良決離隊 Apple Daily (Hồng Kông). 17 tháng 6 năm 2011.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc)台灣足壇22年首冠 台電圓夢[liên kết hỏng vĩnh viễn] Trung Quốc Thời báo 26 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Bộ ba giải thưởng cho Taiwan Power". The-AFC.com. Liên đoàn bóng đá châu Á. ngày 25 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2011.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc) "Mở đường cho các cầu thủ Đài Loan, Trần Bách Lương sang Trung Quốc thi đấu". Upaper. ngày 3 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2011.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ 申花宣布签约三内援:中华台北队长+国安旧将 (bằng tiếng Trung Quốc)
- ^ 绿地申花球员陈柏良加盟杭州绿城足球俱乐部 Lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2015 tại Wayback Machine tại shenhuafc.com 2015-02-11 Truy cập 2015-02-11
- ^ Yan, Ruyu. "「台灣隊長」陳柏良轉戰長春亞泰 續留中甲2020新季衝超 Nguyên văn: 「台灣隊長」陳柏良轉戰長春亞泰 續留中甲2020新季衝超". ETTtoday (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
- ^ 官方:37岁中国台北中场陈柏良离开青岛西海岸 (bằng tiếng Trung Quốc)
- ^ 官方:37岁中国台北中场陈柏良加盟定南赣联 (bằng tiếng Trung Quốc)
- ^ {{cite news |script-title=zh:陳柏良 男足最年輕隊長 |url=http://sports.yam.com/chinatimes/sports/200908/20090816532749.html Lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine |publisher=China Times |date=August 16, 2009 |language=zh |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20110717180204/http://sports.yam.com/chinatimes/sports/200908/20090816532749.html |archive-date=2011-07-17 }}
- ^ 隊長獨進2球 中華4:2逆轉勝 (bằng tiếng Trung). Apple Daily (Đài Loan). ngày 26 tháng 8 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2009.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc)陳柏良破門 中華1分敗 Lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine Apple Daily (Đài Loan). 30 tháng 6 năm 2011.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc)中華贏球出局 英雄悲情 Lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2011 tại Wayback MachineApple Daily (Đài Loan). 4 tháng 7 năm 2011.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc)罰丟12碼球 陳柏良痛哭 Lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2011 tại Wayback Machine Apple Daily (Đài Loan). 4 tháng 7 năm 2011.
- ^ "Chen Po-liang". Wikipedia. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Chen Po-liang". Wikipedia. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Po Liang Chen Stats". FootyStats. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Chen, Po-Liang". National Football Teams. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Bàn thắng quốc tế
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Đài Bắc Trung Hoa trước.[1]
| STT | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 17 tháng 6 năm 2007 | Estadio Campo Desportivo, Taipa, Ma Cao | Guam | 6–0 |
10–0 | Giải vô địch bóng đá Đông Á 2008 |
| 2. | 7–0
| |||||
| 3. | 24 tháng 6 năm 2007 | Estadio Campo Desportivo, Taipa, Ma Cao | Ma Cao | 4–1 |
7–2
| |
| 4. | 4 tháng 4 năm 2008 | Sân vận động bóng đá Trung Sơn, Đài Bắc, Đài Loan | Guam | 3–1 |
4–1 |
Vòng loại Cúp Challenge AFC 2008 |
| 5. | 27 tháng 5 năm 2008 | Sân vận động Jawaharlal Nehru, Chennai, Ấn Độ | Ấn Độ | 1–0 |
2–2 |
Giao hữu |
| 6. | 8 tháng 4 năm 2009 | Sân vận động Sugathadasa, Colombo, Sri Lanka | Brunei | 1–0 |
5–0 | Vòng loại Cúp Challenge AFC 2010 |
| 7. | 2–0
| |||||
| 8. | 4–0
| |||||
| 9. | 25 tháng 8 năm 2009 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Guam | 1–2 |
4–2 | |
| 10. | 3–2
| |||||
| 11. | 9 tháng 10 năm 2010 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Ma Cao | 6–0 |
7–1 |
Cúp Long Đằng 2010 |
| 12. | 10 tháng 2 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Lào | 3–0 |
5–2 |
Vòng loại Cúp Challenge AFC 2012 |
| 13. | 16 tháng 2 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | Lào | 1–0 |
1–1
| |
| 14. | 29 tháng 6 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil, Kuala Lumpur, Malaysia | Malaysia | 1–2 |
1–2 |
Vòng loại FIFA World Cup 2014 |
| 15. | 3 tháng 7 năm 2011 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Malaysia | 2–2 |
3–2
| |
| 16. | 30 tháng 9 năm 2011 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Ma Cao | 2–0 |
3–0 |
Cúp Long Đằng 2011 |
| 17. | 2 tháng 6 năm 2016 | Sân vận động Quốc gia Cao Hùng, Cao Hùng, Đài Loan | Campuchia | 2–1 |
2–2 |
Vòng loại AFC Asian Cup 2019 |
| 18. | 9 tháng 11 năm 2016 | Sân vận động Vượng Giác, Vượng Giác, Hồng Kông | Hồng Kông | 1–2 |
2–4 |
Giải vô địch bóng đá Đông Á 2017 |
| 19. | 26 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Turkmenistan | 1–2 |
1–3 |
Vòng loại AFC Asian Cup 2019 |
| 20. | 5 tháng 10 năm 2017 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Mông Cổ | 2–1 |
4–2 | Giao hữu |
| 21. | 3–1
| |||||
| 22. | 10 tháng 10 năm 2017 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Bahrain | 1–1 |
2–1 |
Vòng loại AFC Asian Cup 2019 |
| 23. | 14 tháng 11 năm 2017 | Sân vận động Thể thao, Balkanabat, Turkmenistan | Turkmenistan | 1–2 | 1–2 | |
| 24. | 4 tháng 12 năm 2017 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Đông Timor | 3–1 |
3–1 |
Giải bóng đá quốc tế CTFA 2017 |
| 25. | 27 tháng 3 năm 2018 | Sân vận động thành phố Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Loan | Singapore | 1–0 |
1–0 |
Vòng loại AFC Asian Cup 2019 |
Danh hiệu
Taipower
Trường Xuân Á Thái
Cá nhân
- Chiếc giày vàng và Quả bóng vàng 2008 Intercity Football League
- Chiếc giày vàng 2010 Intercity Football League[4]
- Cầu thủ xuất sắc nhất Cúp Chủ tịch AFC 2011[5]
Tham khảo
- ^ "Chen, Po-Liang". National Football Teams. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2017.
- ^ a b "Trần Bách Lương". soccerway.com. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Quan sát: Á Thái trở lại Super League -- Kim nguyên qua đi, trật tự trở lại". sports.sina.com.cn. ngày 10 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc) 城市聯賽》最佳11人 [2010-10-30] @ 2010 Blog chính thức Giải bóng đá thành phố toàn quốc Liên Phát Khoa]
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênMVP
Liên kết ngoài
- Trần Bách Lương tại Soccerway
- Trần Bách Lương tại trang chủ chính thức EAFF
- Trần Bách Lương trên Facebook