Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023 là lần thứ 23 của Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới, giải vô địch bóng đá trẻ nam quốc tế hai năm một lần dành cho các đội tuyển quốc gia U-20 của các hiệp hội thành viên FIFA, kể từ khi giải được thành lập vào năm 1977 với tên gọi Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới FIFA. Quả bóng thi đấu chính thức được sử dụng tại giải là Adidas Oceaunz.
| Copa Mundial Sub-20 de la FIFA Argentina 2023 | |
|---|---|
| Tập tin:2023 FIFA U-20 World Cup logo.svg | |
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Argentina |
| Thời gian | 20 tháng 5 – 11 tháng 6[1] |
| Số đội | 24 (từ 6 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 4 (tại 4 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 52 |
| Số bàn thắng | 154 (2,96 bàn/trận) |
| Số khán giả | 692.084 (13.309 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (7 bàn)[2] |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Giải đấu được tổ chức tại Argentina, quốc gia từng đăng cai vào năm 2001. Indonesia ban đầu được chọn làm chủ nhà của giải, sau khi từng là chủ nhà của giải đấu năm 2021 đã bị hủy, nhưng quyền đăng cai của họ bị tước vào ngày 29 tháng 3 năm 2023 do từ chối tiếp đón Israel.
Đương kim vô địch Ukraina không thể bảo vệ danh hiệu do không vượt qua vòng loại. Qua đó, họ trở thành đội đương kim vô địch thứ bảy liên tiếp không giành quyền tham dự giải đấu kế tiếp. Chủ nhà Argentina bị loại ở vòng 16 đội sau ba chiến thắng ở vòng bảng, sau thất bại 0–2 trước Nigeria. Uruguay đánh bại Ý trong trận chung kết, qua đó lần đầu trở thành nhà vô địch. Đây là danh hiệu thế giới đầu tiên của quốc gia này kể từ khi đội tuyển nam cấp cao vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới 1950.
Lựa chọn chủ nhà
Có năm hồ sơ xin đăng cai giải đấu ban đầu năm 2021 được nộp vào năm 2019,[3] và Indonesia được công bố là bên trúng thầu vào ngày 24 tháng 10 năm 2019.[4] Vào tháng 12 năm 2020, giải đấu năm 2021 được hoãn sang năm 2023, trong khi Indonesia vẫn là chủ nhà.[5]
Tuy nhiên, Indonesia bị tước quyền đăng cai vào ngày 29 tháng 3 năm 2023 do từ chối cho phép đội tuyển U-20 Israel nhập cảnh vào nước này.[6] Peru, Argentina và Qatar xác nhận sự quan tâm đến việc đăng cai giải đấu.[7] Vào ngày 30 tháng 3, Argentina trở thành quốc gia duy nhất nộp hồ sơ chính thức.[8][9]
Vào ngày 17 tháng 4 năm 2023, tại một cuộc họp báo do bộ trưởng kinh tế Sergio Massa, bộ trưởng du lịch và thể thao Matías Lammens, cùng chủ tịch Hiệp hội bóng đá Argentina (AFA), Claudio Tapia, đồng tổ chức, Argentina được công bố sẽ đăng cai giải đấu,[10] và ngay sau đó là thông cáo của FIFA xác nhận Argentina là chủ nhà mới.[11]
Các đội tuyển vượt qua vòng loại
Tổng cộng có 24 đội tuyển giành quyền tham dự vòng chung kết. Các đội tuyển vượt qua vòng loại từ sáu giải đấu cấp châu lục.
Cộng hòa Dominica và Israel có lần đầu tham dự giải; đây là lần đầu tiên Cộng hòa Dominica giành quyền tham dự một giải đấu của FIFA. Sau khi từng vượt qua vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 1970 qua khu vực châu Á, đây là giải đấu FIFA đầu tiên mà Israel vượt qua vòng loại với tư cách đại diện châu Âu.
Argentina giành quyền tham dự giải với tư cách nước chủ nhà thay cho Indonesia, dù ban đầu họ không vượt qua vòng loại thông qua Giải vô địch U-20 Nam Mỹ 2023. Indonesia cũng không vượt qua vòng loại và mất suất tự động dự giải khi giải đấu được chuyển sang Argentina.
| Liên đoàn | Giải đấu vòng loại | Đội | Số lần tham dự | Lần tham dự gần nhất | Thành tích tốt nhất trước đó |
|---|---|---|---|---|---|
| AFC (Châu Á) |
Cúp bóng đá U-20 châu Á 2023 | Iraq | Lần thứ 5 | 2013 | Hạng tư (2013) |
| Nhật Bản | Lần thứ 11 | 2019 | Á quân (1999) | ||
| Hàn Quốc | Lần thứ 16 | 2019 | Á quân (2019) | ||
| Uzbekistan | Lần thứ 5 | 2015 | Tứ kết (2013, 2015) | ||
| CAF (Châu Phi) |
Cúp bóng đá U-20 châu Phi 2023 | Gambia | Lần thứ 2 | 2007 | Vòng 16 đội (2007) |
| Nigeria | Lần thứ 13 | 2019 | Á quân (1989, 2005) | ||
| Sénégal | Lần thứ 4 | 2019 | Hạng tư (2015) | ||
| Tunisia | Lần thứ 3 | 1985 | Vòng bảng (1977, 1985) | ||
| CONCACAF (Central, North America and Caribbean) |
Giải vô địch U-20 CONCACAF 2022 | Cộng hòa Dominica | Lần đầu | Ra mắt | Ra mắt |
| Guatemala | Lần thứ 2 | 2011 | Vòng 16 đội (2011) | ||
| Honduras | Lần thứ 9 | 2019 | Vòng bảng (1977, 1995, 1999, 2005, 2009, 2015, 2017, 2019) | ||
| Hoa Kỳ | Lần thứ 17 | 2019 | Hạng tư (1989) | ||
| CONMEBOL (Nam Mỹ) |
Nước chủ nhà | Argentina | Lần thứ 17 | 2019 | Vô địch (1979, 1995, 1997, 2001, 2005, 2007) |
| Giải vô địch U-20 Nam Mỹ 2023 | Brasil | Lần thứ 19 | 2015 | Vô địch (1983, 1985, 1993, 2003, 2011) | |
| Colombia | Lần thứ 11 | 2019 | Hạng ba (2003) | ||
| Ecuador | Lần thứ 5 | 2019 | Hạng ba (2019) | ||
| Uruguay | Lần thứ 16 | 2019 | Á quân (1997, 2013) | ||
| OFC (Châu Đại Dương) |
Giải vô địch U-19 OFC 2022 | Fiji | Lần thứ 2 | 2015 | Vòng bảng (2015) |
| New Zealand | Lần thứ 7 | 2019 | Vòng 16 đội (2015, 2017, 2019) | ||
| UEFA (Châu Âu) |
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2022 | Anh | Lần thứ 12 | 2017 | Vô địch (2017) |
| Pháp | Lần thứ 8 | 2019 | Vô địch (2013) | ||
| Israel | Lần đầu | Ra mắt | Ra mắt | ||
| Ý | Lần thứ 8 | 2019 | Hạng ba (2017) | ||
| Slovakia | Lần thứ 2 | 2003 | Vòng 16 đội (2003) |
Địa điểm
La Plata, Mendoza, San Juan và Santiago del Estero là bốn thành phố được chọn để tổ chức giải đấu.
| La Plata | Santiago del Estero | Mendoza | San Juan |
|---|---|---|---|
| Estadio Único Diego Armando Maradona (Estadio de La Plata) |
Estadio Único Madre de Ciudades (Estadio de Santiago del Estero) |
Estadio Malvinas Argentinas (Estadio de Mendoza) |
Estadio San Juan del Bicentenario (Estadio de San Juan) |
| Sức chứa: 53.000 | Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 42.000 | Sức chứa: 25.286 |
| Tập tin:Estadio Único Ciudad de La Plata.jpg | Tập tin:Estadio Único Madre de Ciudades (Este).jpg | Tập tin:Estadio Malvinas Argentinas.JPG | Tập tin:Estadio San Juan del Bicentenario.JPG |
Bốc thăm
Lễ bốc thăm diễn ra lúc 16:00 CEST (11:00 ART giờ nước chủ nhà) ngày 21 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở FIFA ở Zürich, Thụy Sĩ.[12] Hai mươi bốn đội tuyển được bốc thăm vào sáu bảng, mỗi bảng bốn đội. Chủ nhà Argentina tự động được xếp vào Nhóm hạt giống 1 và vị trí đầu tiên của Bảng A, trong khi các đội còn lại được xếp vào các nhóm hạt giống dựa trên thành tích của họ tại năm kỳ Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới gần nhất (các giải gần hơn có trọng số cao hơn), đồng thời cộng thêm năm điểm thưởng cho mỗi đội trong sáu nhà vô địch châu lục từ các giải vòng loại, như sau:[13][14][15]
| Pot | Team | Confederation | 2011 | 2013 | 2015 | 2017 | 2019 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điểm (20%) |
Điểm (40%) |
Điểm (60%) |
Điểm (80%) |
Điểm (100%) |
Thưởng [a] |
Tổng điểm | |||||||
| 1 | Argentina (H) | CONMEBOL | Nước chủ nhà, tự động được xếp vào Nhóm hạt giống 1 | ||||||||||
| Uruguay | CONMEBOL | 0.4 | 5.6 | 3 | 10.4 | 9 | 28.4 | ||||||
| Hoa Kỳ | CONCACAF | DNQ | 0.4 | 6 | 6.4 | 9 | +5 | 26.8 | |||||
| Pháp | UEFA | 2.4 | 5.6 | DNQ | 7.2 | 9 | 24.2 | ||||||
| Sénégal | CAF | DNQ | DNQ | 4.8 | 3.2 | 11 | +5 | 24 | |||||
| Ý | UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | 8.8 | 13 | 21.8 | ||||||
| 2 | Anh | UEFA | 0.6 | 0.8 | DNQ | 15.2 | DNQ | +5 | 21.6 | ||||
| Hàn Quốc | AFC | 0.8 | 2.4 | DNQ | 4.8 | 13 | 21 | ||||||
| New Zealand | OFC | 0.4 | 0 | 2.4 | 3.2 | 7 | +5 | 18 | |||||
| Brasil | CONMEBOL | 3.4 | DNQ | 8.4 | DNQ | DNQ | +5 | 16.8 | |||||
| Ecuador | CONMEBOL | 0.8 | DNQ | DNQ | 1.6 | 13 | 15.4 | ||||||
| Colombia | CONMEBOL | 2.4 | 3.2 | 2.4 | DNQ | 7 | 15 | ||||||
| 3 | Nigeria | CAF | 2.4 | 2.4 | 3.6 | DNQ | 4 | 12.4 | |||||
| Uzbekistan | AFC | DNQ | 2.8 | 3.6 | DNQ | DNQ | +5 | 11.4 | |||||
| Nhật Bản | AFC | DNQ | DNQ | DNQ | 3.2 | 5 | 8.2 | ||||||
| Iraq | AFC | DNQ | 4.8 | DNQ | DNQ | DNQ | 4.8 | ||||||
| Honduras | CONCACAF | DNQ | DNQ | 1.8 | 2.4 | 0 | 4.2 | ||||||
| Fiji | OFC | DNQ | DNQ | 1.8 | DNQ | DNQ | 1.8 | ||||||
| 4 | Guatemala | CONCACAF | 0.6 | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0.6 | |||||
| Cộng hòa Dominica | CONCACAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | ||||||
| Gambia | CAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | ||||||
| Israel | UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | ||||||
| Slovakia | UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | ||||||
| Tunisia | CAF | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | ||||||
Lễ bốc thăm bắt đầu với các đội ở nhóm hạt giống một được bốc trước và xếp vào vị trí đầu tiên trong bảng của họ (chủ nhà Argentina tự động được xếp vào A1). Sau đó lần lượt bốc thăm các đội từ nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4, đồng thời mỗi đội cũng được bốc vào một vị trí trong bảng. Không bảng nào được có hơn một đội từ cùng một liên đoàn châu lục.[16] Buổi lễ do Samantha Johnson dẫn chương trình và được điều hành bởi Giám đốc Giải đấu FIFA Jaime Yarza, với các cựu cầu thủ Juan Pablo Sorín của Argentina và David Trezeguet của Pháp làm trợ lý bốc thăm.[17]
Kết quả bốc thăm tạo ra các bảng sau:[18]
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
Trọng tài trận đấu
Tổng cộng có mười chín tổ trọng tài (một trọng tài và hai trợ lý trọng tài), sáu trọng tài hỗ trợ và mười tám trợ lý trọng tài video được bổ nhiệm cho giải đấu.[19]
| Liên đoàn | Trọng tài | Trợ lý trọng tài | Trợ lý trọng tài video | Trọng tài hỗ trợ |
|---|---|---|---|---|
| AFC | Yusuke Araki | Jun Mihara Takumi Takagi |
Ahmad Muhammad Darwish Kim Jong-hyeok Sivakorn Pu-udom |
Ahmad Al-Ali |
| Mohammed Al-Hoaish | Khalaf Zayid Ash-Shammari Yasir Abdullah As-Sultan | |||
| Salman Falahi | Ramzan Sa'id An-Nu'aimi Majid Hudairis Ash-Shammari | |||
| CAF | Muhammad Maarouf | Zakaria Burinsi Abbas Akram Zarhouni |
Hamza Al-Fariq Umar Ahmad Abdulrahim Ash-Shinawi |
Abdulaziz Muhammad Bouh |
| Abongile Tom | Ivanildo Meirelles de Oliveira Sanches Lopes Abelmiro dos Reis Monte Negro | |||
| Issa Sy | Nouha Bangoura Adou Hermann Désiré Ngoh | |||
| CONCACAF | Marco Antonio Ortiz Nava | Enrique Isaac Bustos Díaz Jorge Antonio Sánchez Espinoza |
Adonai Escobedo Tatiana Guzmán Timothy Ford |
Bryan López |
| Juan Gabriel Calderón | William Arrieta Henry Pupiro | |||
| Oshane Nation | Ojay Duhaney Jassett Kerr-Wilson | |||
| CONMEBOL | Ramon Abatti | Rafael da Silva Alves Guilherme Dias Camilo |
Germán Delfino Rodolpho Toski Chile Juan Lara Carlos Orbe |
Yender Herrera |
| Chile Piero Maza | Chile Claudio Urrutia Chile Alejandro Molina | |||
| Jhon Alexander Ospina Londoño | John León John Gallego | |||
| Yael Falcón | Maximiliano Del Yesso Facundo Rodríguez | |||
| OFC | Campbell-Kirk Kawana-Waugh | Folio Moeaki Bernard Mutukera |
Veer Singh | |
| UEFA | François Letexier | Cyril Mugnier Mehdi Rahmouni |
Luis Godinho Dennis Higler Aleandro Di Paolo Willy Delajod Guillermo Cuadra Fernández Fedayi San |
Donatas Rumšas |
| Serdar Gözübüyük | Erwin Zeinstra Johan Balder | |||
| José María Sánchez Martínez | Raúl Cabanero Martínez Iñigo Prieto López de Ceraín | |||
| Glenn Nyberg | Mahbod Beigi Andreas Söderkvist | |||
| Halil Umut Meler | Mustafa Emre Eyisoy Kerem Ersoy |
Đội hình
Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 (bao gồm cả hai ngày) đủ điều kiện tham dự giải đấu.
Mỗi đội phải công bố đội hình sơ bộ gồm từ 22 đến 50 cầu thủ. Từ đội hình sơ bộ, đội phải công bố đội hình cuối cùng gồm 21 cầu thủ (trong đó ba người phải là thủ môn) trước hạn chót của FIFA. Cầu thủ trong đội hình cuối cùng có thể được thay thế bằng một cầu thủ từ đội hình sơ bộ do chấn thương hoặc bệnh nặng cho đến 24 giờ trước giờ bóng lăn trận đầu tiên của đội.[20]
Vòng bảng
Hai đội đứng đầu mỗi bảng và bốn đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào vòng 16 đội.
Tất cả thời gian là giờ địa phương, giờ Argentina (UTC–3).[21]
Tiêu chí xếp hạng
Thứ hạng của các đội trong mỗi bảng được xác định như sau (Điều 17.7 của Quy định):[20]
- số điểm giành được trong tất cả các trận vòng bảng;
- hiệu số bàn thắng trong tất cả các trận vòng bảng;
- số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận vòng bảng;
Nếu hai hoặc nhiều đội bằng nhau theo ba tiêu chí trên, thứ hạng của họ được xác định bằng:
- số điểm giành được trong các trận vòng bảng giữa các đội liên quan;
- hiệu số bàn thắng trong các trận vòng bảng giữa các đội liên quan;
- số bàn thắng ghi được trong các trận vòng bảng giữa các đội liên quan;
- điểm fair play:
- thẻ vàng đầu tiên: trừ một điểm;
- thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ ba điểm;
- thẻ đỏ trực tiếp: trừ bốn điểm;
- thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ năm điểm;
- bốc thăm bởi Ban Tổ chức FIFA.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Argentina (H) | 3 | 3 | 0 | 0 | 10 | 1 | +9 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Uzbekistan | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | +1 | 4 | |
| 3 | New Zealand | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 7 | −4 | 4 | |
| 4 | Guatemala | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | −6 | 0 |
| Guatemala | 0–1 | New Zealand |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Argentina | 2–1 | Uzbekistan |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Uzbekistan | 2–2 | New Zealand |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Argentina | 3–0 | Guatemala |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Uzbekistan | 2–0 | Guatemala |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hoa Kỳ | 3 | 3 | 0 | 0 | 6 | 0 | +6 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Ecuador | 3 | 2 | 0 | 1 | 11 | 2 | +9 | 6 | |
| 3 | Slovakia | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | +1 | 3 | |
| 4 | Fiji | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 16 | −16 | 0 |
| Ecuador | 2–1 | Slovakia |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Ecuador | 9–0 | Fiji |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Colombia | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 3 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Israel | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 4 | |
| 3 | Nhật Bản | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 | |
| 4 | Sénégal | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 2 |
| Israel | 1–2 | Colombia |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Sénégal | 1–1 | Israel |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Nhật Bản | 1–2 | Colombia |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Colombia | 1–1 | Sénégal |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Brasil | 3 | 2 | 0 | 1 | 10 | 3 | +7 | 6 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Ý | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 4 | +2 | 6 | |
| 3 | Nigeria | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | +1 | 6 | |
| 4 | Cộng hòa Dominica | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 11 | −10 | 0 |
| Nigeria | 2–1 | Cộng hòa Dominica |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Ý | 3–2 | Brasil |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Ý | 0–2 | Nigeria |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Brasil | 6–0 | Cộng hòa Dominica |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Brasil | 2–0 | Nigeria |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Anh | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Uruguay | 3 | 2 | 0 | 1 | 7 | 3 | +4 | 6 | |
| 3 | Tunisia | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 2 | +1 | 3 | |
| 4 | Iraq | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 7 | −7 | 1 |
| Uruguay | 2–3 | Anh |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Iraq | 0–0 | Anh |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Tunisia | 0–1 | Uruguay |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Gambia | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Hàn Quốc | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 3 | +1 | 5 | |
| 3 | Pháp | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 5 | 0 | 3 | |
| 4 | Honduras | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 7 | −3 | 1 |
| Pháp | 1–2 | Hàn Quốc |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Gambia | 2–1 | Honduras |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Hàn Quốc | 2–2 | Honduras |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng xếp hạng các đội đứng thứ ba
Bốn đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất trong sáu bảng giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp cùng với sáu đội nhất bảng và sáu đội nhì bảng.
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | VL |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | D | Nigeria | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | +1 | 6 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | A | New Zealand | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 7 | −4 | 4 | |
| 3 | B | Slovakia | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | +1 | 3 | |
| 4 | E | Tunisia | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 2 | +1 | 3 | |
| 5 | F | Pháp | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 5 | 0 | 3 | |
| 6 | C | Nhật Bản | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm fair play; 5) Bốc thăm.
Ở vòng tiếp theo, bốn đội xếp thứ ba được ghép cặp với các đội nhất bảng A, B, C và D theo quy định của giải đấu.
Vòng đấu loại trực tiếp
Ở vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu hòa sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội sẽ thi đấu hiệp phụ (hai hiệp, mỗi hiệp 15 phút). Nếu vẫn hòa sau hiệp phụ, trận đấu sẽ được quyết định bằng loạt sút luân lưu.[20]
Ở vòng 16 đội, bốn đội xếp thứ ba được ghép cặp với các đội nhất bảng A, B, C và D. Các cặp đấu cụ thể liên quan đến các đội xếp thứ ba phụ thuộc vào việc bốn đội xếp thứ ba nào giành quyền vào vòng 16 đội:[20]
| Third-placed teams qualified from groups |
1A vs |
1B vs |
1C vs |
1D vs | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | 3C | 3D | 3A | 3B | ||
| A | B | C | E | 3C | 3A | 3B | 3E | ||
| A | B | C | F | 3C | 3A | 3B | 3F | ||
| A | B | D | E | 3D | 3A | 3B | 3E | ||
| A | B | D | F | 3D | 3A | 3B | 3F | ||
| A | B | E | F | 3E | 3A | 3B | 3F | ||
| A | C | D | E | 3C | 3D | 3A | 3E | ||
| A | C | D | F | 3C | 3D | 3A | 3F | ||
| A | C | E | F | 3C | 3A | 3F | 3E | ||
| A | D | E | F | 3D | 3A | 3F | 3E | ||
| B | C | D | E | 3C | 3D | 3B | 3E | ||
| B | C | D | F | 3C | 3D | 3B | 3F | ||
| B | C | E | F | 3E | 3C | 3B | 3F | ||
| B | D | E | F | 3E | 3D | 3B | 3F | ||
| C | D | E | F | 3C | 3D | 3F | 3E | ||
Nhánh đấu
| Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| 30 tháng 5 – Mendoza | ||||||||||||||
| Hoa Kỳ | 4 | |||||||||||||
| 4 tháng 6 – Santiago del Estero | ||||||||||||||
| New Zealand | 0 | |||||||||||||
| Hoa Kỳ | 0 | |||||||||||||
| 1 tháng 6 – Santiago del Estero | ||||||||||||||
| Uruguay | 2 | |||||||||||||
| Gambia | 0 | |||||||||||||
| 8 tháng 6 – La Plata | ||||||||||||||
| Uruguay | 1 | |||||||||||||
| Uruguay | 1 | |||||||||||||
| 30 tháng 5 – Mendoza | ||||||||||||||
| Israel | 0 | |||||||||||||
| Uzbekistan | 0 | |||||||||||||
| 3 tháng 6 – San Juan | ||||||||||||||
| Israel | 1 | |||||||||||||
| Israel (s.h.p.) | 3 | |||||||||||||
| 31 tháng 5 – La Plata | ||||||||||||||
| Brasil | 2 | |||||||||||||
| Brasil | 4 | |||||||||||||
| 11 tháng 6 – La Plata | ||||||||||||||
| Tunisia | 1 | |||||||||||||
| Uruguay | 1 | |||||||||||||
| 31 tháng 5 – San Juan | ||||||||||||||
| Ý | 0 | |||||||||||||
| Colombia | 5 | |||||||||||||
| 3 tháng 6 – San Juan | ||||||||||||||
| Slovakia | 1 | |||||||||||||
| Colombia | 1 | |||||||||||||
| 31 tháng 5 – La Plata | ||||||||||||||
| Ý | 3 | |||||||||||||
| Anh | 1 | |||||||||||||
| 8 tháng 6 – La Plata | ||||||||||||||
| Ý | 2 | |||||||||||||
| Ý | 2 | |||||||||||||
| 1 tháng 6 – Santiago del Estero | ||||||||||||||
| Hàn Quốc | 1 | Hạng ba play-off | ||||||||||||
| Ecuador | 2 | |||||||||||||
| 4 tháng 6 – Santiago del Estero | 11 tháng 6 – La Plata | |||||||||||||
| Hàn Quốc | 3 | |||||||||||||
| Hàn Quốc (s.h.p.) | 1 | Israel | 3 | |||||||||||
| 31 tháng 5 – San Juan | ||||||||||||||
| Nigeria | 0 | Hàn Quốc | 1 | |||||||||||
| Argentina | 0 | |||||||||||||
| Nigeria | 2 | |||||||||||||
Vòng 16 đội
| Uzbekistan | 0–1 | Israel |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Brasil | 4–1 | Tunisia |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Colombia | 5–1 | Slovakia |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Ecuador | 2–3 | Hàn Quốc |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Tứ kết
| Israel | 3–2 (s.h.p.) | Brasil |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Hàn Quốc | 1–0 (s.h.p.) | Nigeria |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Hoa Kỳ | 0–2 | Uruguay |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bán kết
| Uruguay | 1–0 | Israel |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Ý | 2–1 | Hàn Quốc |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Trận tranh hạng ba
| Israel | 3–1 | Hàn Quốc |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Chung kết
{{#lst:Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023 final}}
Giải thưởng
Các giải thưởng sau đây được trao tại giải đấu:[22]
| Golden Ball | Silver Ball | Bronze Ball |
|---|---|---|
| Cesare Casadei | Alan Matturro | Lee Seung-won |
| Golden Boot | Silver Boot | Bronze Boot |
| Cesare Casadei (7 goals, 2 assists) |
Marcos Leonardo (5 goals, 1 assist) |
Óscar Cortés (4 goals, 2 assists) |
| Golden Glove | ||
| FIFA Fair Play Trophy | ||
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 154 bàn thắng ghi được trong 52 trận đấu, trung bình 2.96 bàn thắng mỗi trận đấu.
7 bàn thắng
5 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
- Luka Romero
- Matheus Martins
- Jean Pedroso
- Andrey Santos
- Yáser Asprilla
- José Klinger
- Alan Minda
- Cristhoper Zambrano
- Alfie Devine
- Adama Bojang
- Dor Turgeman
- Omer Senior
- Tommaso Baldanzi
- Timotej Jambor
- Máté Szolgai
- Lee Young-jun
- Choi Seok-hyeon
- Mahmoud Ghorbel
- Matías Abaldo
- Franco González
- Shakhzodjon Nematjonov
1 bàn thắng
- Brian Aguirre
- Valentín Carboni
- Gino Infantino
- Ignacio Maestro Puch
- Máximo Perrone
- Giovane
- Marlon Gomes
- Marquinhos
- Matheus Nascimento
- Sávio
- Gustavo Puerta
- Jhojan Torres
- Edison Azcona
- Tommy Chamba
- Sebastián González
- Kendry Páez
- Darko Gyabi
- Bashir Humphreys
- Dane Scarlett
- Félix Nzouango
- Wilson Odobert
- Mamin Sanyang
- Marco Aceituno
- Isaac Castillo
- Odín Ramos
- David Ruiz
- Roy Navi
- Hamza Shibli
- Ran Binyamin
- Giuseppe Ambrosino
- Francesco Esposito
- Simone Pafundi
- Matteo Prati
- Kuryu Matsuki
- Isa Sakamoto
- Riku Yamane
- Norman Garbett
- Jay Herdman
- Benjamin Wallace
- Salim Lawal
- Samson Lawal
- Ibrahim Beji Muhammad
- Rilwanu Sarki
- Jude Sunday
- Mamadou Lamine Camara
- Pape Demba Diop
- Artur Gajdoš
- Adam Gaži
- Kim Yong-hak
- Park Seung-ho
- Bae Jun-ho
- Chaïm El Djebali
- Youssef Snana
- Justin Che
- Jonathan Gómez
- Diego Luna
- Rokas Pukštas
- Niko Tsakiris
- Caleb Wiley
- Owen Wolff
- Andrés Ferrari
- Alan Matturro
- Luciano Rodríguez
- Sherzod Esanov
- Abbosbek Fayzullaev
- Makhmudjon Makhamadjonov
1 bàn phản lưới nhà
- Guillermo de Peña (against Nigeria)
- Tanguy Zoukrou (against Gambia)
- Hussein Hassan (against Uruguay)
- Babacar N'Diaye (against Israel)
- Joshua Wynder (against Uruguay)
Bảng xếp hạng chung cuộc
As per statistical convention in football, matches decided in extra time are counted as wins and losses, while matches decided by penalty shoot-outs are counted as draws.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Chung kết result |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Uruguay | 7 | 6 | 0 | 1 | 12 | 3 | +9 | 18 | Champions |
| 2 | Ý | 7 | 5 | 0 | 2 | 13 | 8 | +5 | 15 | Á quân |
| 3 | Israel | 7 | 4 | 1 | 2 | 11 | 8 | +3 | 13 | Hạng ba |
| 4 | Hàn Quốc | 7 | 3 | 2 | 2 | 10 | 10 | 0 | 11 | Hạng tư |
| 5 | Hoa Kỳ | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 2 | +8 | 12 | Bị loại in Tứ kết |
| 6 | Colombia | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 7 | +4 | 10 | |
| 7 | Brasil | 5 | 3 | 0 | 2 | 16 | 7 | +9 | 9 | |
| 8 | Nigeria | 5 | 3 | 0 | 2 | 6 | 4 | +2 | 9 | |
| 9 | Argentina (H) | 4 | 3 | 0 | 1 | 10 | 3 | +7 | 9 | Bị loại in Vòng 16 đội |
| 10 | Anh | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 4 | +1 | 7 | |
| 11 | Gambia | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | +1 | 7 | |
| 12 | Ecuador | 4 | 2 | 0 | 2 | 13 | 5 | +8 | 6 | |
| 13 | Uzbekistan | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | 0 | 4 | |
| 14 | New Zealand | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 11 | −8 | 4 | |
| 15 | Tunisia | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 6 | −2 | 3 | |
| 16 | Slovakia | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 9 | −3 | 3 | |
| 17 | Pháp | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 5 | 0 | 3 | Bị loại in Vòng bảng |
| 18 | Nhật Bản | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 3 | |
| 19 | Sénégal | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 2 | |
| 20 | Honduras | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 7 | −3 | 1 | |
| 21 | Iraq | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 7 | −7 | 1 | |
| 22 | Guatemala | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | −6 | 0 | |
| 23 | Cộng hòa Dominica | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 11 | −10 | 0 | |
| 24 | Fiji | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 16 | −16 | 0 |
Tiếp thị
Phát triển và chuẩn bị
Vào đầu tháng 5 năm 2023 – trước khi Indonesia bị tước quyền chủ nhà, FIFA công bố ca khúc chính thức của giải đấu là "Glorious", do nhóm EDM Indonesia Weird Genius thể hiện cùng ba ngôi sao Indonesia khác: Lyodra Ginting, Tiara Andini và Ziva Magnolya.[23] The remixed version of the song would later being used at the 2023 FIFA U-17 World Cup held later that year in Indonesia.[24]
Bản quyền phát sóng
Phát trực tiếp có trên FIFA+, trong khi tại Indonesia, các trận đấu được phát trên Moji và Vidio, bao gồm cả phát lại.[25]
Tài trợ
| FIFA partners | National Supporters |
|---|---|
Tranh cãi
Phản đối việc Israel tham dự và việc Indonesia bị tước quyền đăng cai
Nhờ kết thúc ở vị trí thứ hai tại Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2022, Israel lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền tham dự U-20 World Cup. Tuy nhiên, việc Israel tham dự gây tranh cãi chính trị do Indonesia là quốc gia có dân số Hồi giáo lớn nhất thế giới và hai nước không có quan hệ chính thức vì Xung đột Israel–Palestine.[27] Vì vậy, Bộ trưởng Thanh niên và Thể thao Indonesia Zainudin Amali tuyên bố rằng FIFA yêu cầu bất kỳ quốc gia nào vượt qua vòng loại U-20 World Cup đều phải thi đấu, và lực lượng an ninh địa phương sẽ bảo đảm an ninh cho đội tuyển Israel.[28]
Bất chấp các nỗ lực xác nhận sự tham dự của Israel, việc Israel góp mặt khiến Indonesia bị nhiều tổ chức ủng hộ Palestine giám sát và chỉ trích.[29] Nhiều tổ chức Hồi giáo tại Indonesia đã đe dọa các cầu thủ Israel, tuyên bố rằng đội tuyển Israel không được chào đón tại Indonesia.[cần dẫn nguồn][30] Trong khi đó, các nhân vật thuộc Nahdlatul Ulama như lãnh đạo tổ chức này, Yahya Cholil Staquf, và Bộ trưởng Tôn giáo Indonesia, Yaqut Cholil Qoumas, bày tỏ sự ủng hộ đối với việc Israel tham dự.[31]
Ban đầu, sáu người đứng đầu chính quyền địa phương (Thống đốc Jakarta, Thị trưởng Surabaya, Thống đốc Tây Java đại diện Bandung, Thị trưởng Solo, Thống đốc Bali đại diện Gianyar, Bali, và Thống đốc Nam Sumatra đại diện Palembang) đã ký thỏa thuận ban đầu về việc sẵn sàng làm chủ nhà World Cup.[32] Tuy nhiên, Thống đốc Bali I Wayan Koster cũng như Thống đốc Trung Java (nơi Solo tọa lạc), Ganjar Pranowo, cả hai đều là thành viên của đảng cầm quyền PDIP, sau đó tuyên bố phản đối việc tiếp đón đội tuyển Israel, viện dẫn các lập trường 'chống thực dân' của Sukarno hơn là lập trường tôn giáo.[33]
Đại sứ Palestine tại Indonesia Zuhair Al-Shun cho biết nước ông không phản đối việc Indonesia đăng cai giải đấu, bất chấp việc Israel giành quyền tham dự.[34]
Vào ngày 28 tháng 3 năm 2023, Tổng thống Indonesia Joko Widodo, khác với lập trường của đảng mình, bày tỏ sự ủng hộ cá nhân đối với việc Israel tham dự và kêu gọi người dân không trộn lẫn chính trị với thể thao.[35][36] Thị trưởng Solo, Gibran Rakabuming Raka, con trai của Joko Widodo, bày tỏ thất vọng với quyết định của thống đốc và cho biết sẵn sàng tổ chức lễ bốc thăm tại Solo,[37] và Bandung.[38] Một nỗ lực vào phút chót được thực hiện nhằm cứu vai trò chủ nhà của Indonesia trong khi vẫn ghi nhận các quan ngại của nước này, nhưng vào ngày 29 tháng 3, FIFA chính thức tước quyền đăng cai giải đấu của Indonesia, viện dẫn lý do "hoàn cảnh hiện tại" mà không nêu chi tiết.[6]
Xem thêm
Ghi chú
- ^ Điểm thưởng cho nhà vô địch châu lục
Tham khảo
- ^ "Văn phòng Hội đồng FIFA phê chuẩn việc tăng số cầu thủ trong đội hình Giải vô địch bóng đá thế giới lên 26 cầu thủ". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 23 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2022.
- ^ a b c d "Casadei giành cú đúp giải thưởng vàng". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Five expressions of interest received for hosting Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2021". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 23 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Hội đồng FIFA nhất trí bổ nhiệm Trung Quốc làm chủ nhà Club World Cup mới năm 2021". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 24 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2019.
- ^ "Indonesia's Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới put back to 2023". Olympic Council of Châu Á. ngày 28 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- ^ a b Dunbar, Graham (ngày 29 tháng 3 năm 2023). "Indonesia stripped of hosting U-20 World Cup by FIFA". Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
- ^ Huaman, Gary (ngày 29 tháng 3 năm 2023). "FIFA le quitó a Indonesia el Mundial sub-20: Perú, Argentina y Qatar son los grandes candidatos". La República (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Argentina nộp hồ sơ đăng cai U-20 World Cup thay Indonesia". Reuters. ngày 30 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- ^ Coconuts Jakarta (ngày 27 tháng 5 năm 2023). "Argentina ready to swoop in as Indonesia losing grip on Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới hosting rights". Coconuts. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Argentina to host the U-20 World Cup". FIFA. ngày 17 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2023.
- ^ "FIFA confirms Argentina as host nation for Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023". FIFA.com. ngày 17 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Draw lays out path to Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới glory". FIFA. ngày 21 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Everything you need to know about the Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2023.
- ^ "The Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới draw: Watch Live". FIFA. ngày 20 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Draw procedures: Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới Poland 2019" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association.
- ^ "Draw | Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới Argentina 2023 | Full Replay". FIFA.com. FIFA. ngày 21 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2023.
- ^ "The Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới draw: Phát trực tiếping, pots and procedures". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Công bố lịch thi đấu và các thành phố chủ nhà Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới Argentina 2023". FIFA. ngày 21 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Match officials for the Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới Argentina 2023 appointed" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 21 tháng 4 năm 2023.
- ^ a b c d "Regulations – Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới Indonesia 2023" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Lịch thi đấu: Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới Argentina 2023" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association.
- ^ "Casadei giành cú đúp giải thưởng vàng". FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Launch of Official Song for Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới Argentina 2023". FIFA. ngày 7 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2023.
- ^ "FIFA U-17 World Cup Indonesia 2023™ Anthem now available worldwide". FIFA. ngày 3 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
- ^ Jo, Beni (ngày 16 tháng 5 năm 2022). "Kapan Piala Dunia U20 2023 Dimulai & Tayang Live di TV Apa?". Tirto.id (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Globant sponsors the Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2023 | Globant News". Globant (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2024.
- ^ "We Will Always Stand by Palestinians: Indonesia". Jakarta Globe. ngày 24 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2022 – qua Antara News Agency.
- ^ Siahaan, Michael; Ihsan, Nabil (ngày 27 tháng 6 năm 2022). Nasution, Rahmad (biên tập). "Israel national team can visit Indonesia for U-20 World Cup". AntaraNews.com. Antara News Agency. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Indonesia slammed for allowing Israel to take part in U-20 World Cup". MiddleEastMonitor.com. ngày 28 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2022.
- ^ Noveanto, Eric (ngày 26 tháng 6 năm 2022). "Israel Lolos Ke Piala Dunia U-20 Di Indonesia, Bagaimana Respons PSSI & Pemerintah?" [Israel qualified for the U-20 World Cup in Indonesia, how the PSSI and government respond it?]. Goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2022.
- ^ Pebriyanto, Fajar (ngày 15 tháng 2 năm 2023). "Indonesia Minister: Israel Football Team's Visit Not Linked to Religious Issues". tempo.co. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- ^ Ikhsan, Harley (ngày 26 tháng 3 năm 2023). "6 Kepala Daerah Ikut Tanda Tangan Kesediaan Jadi Tuan Rumah Piala Dunia U-20, Kenapa Belakangan Ada yang Tolak Kehadiran Israel?". liputan6.com (bằng tiếng Indonesia). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- ^ Sadheli, Mochamad, biên tập (ngày 24 tháng 3 năm 2023). "Ganjar Pranowo Tolak Israel, 2 Gubernur "Melawan" Halaman all". KOMPAS.com (bằng tiếng Indonesia). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Palestine envoy unnerved by việc Israel tham dự in U-20 World Cup hosted by Indonesia". The Jakarta Post. ngày 16 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Clash over Israel costs RI U-20". The Jakarta Post. ngày 30 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- ^ Karimi, Niniek. "Indonesia's stance on Israel overshadows world soccer event". APNews.com. Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Gibran Sebut Solo Siap Gantikan Bali untuk Drawing Piala Dunia U-20". olahraga (bằng tiếng Indonesia). CNN Indonesia. ngày 28 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- ^ Prada, Arif (ngày 28 tháng 3 năm 2023). "Bandung siap jadi tuan rumah pengundian Piala Dunia U20 gantikan Bali". Antara News (bằng tiếng Indonesia). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2023.