Bước tới nội dung

Bundesliga 2025–26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bundesliga 2025–26
Logo Bundesliga
Logo Bundesliga mùa bóng 2025–26
Mùa giải2025–26
Thời gian22 tháng 8 năm 2025 – 16 tháng 5 năm 2026
Vô địchBayern Munich
Danh hiệu Bundesliga lần thứ 34
Danh hiệu nước Đức lần thứ 35
Xuống hạngVfL Wolfsburg (nhờ play-off)
1. FC Heidenheim
FC St. Pauli
Champions LeagueBayern Munich
Borussia Dortmund
RB Leipzig
VfB Stuttgart
Europa LeagueTSG Hoffenheim
Bayer Leverkusen
Conference LeagueSC Freiburg
Số trận đấu306
Số bàn thắng990 (3,24 bàn mỗi trận)
Số bàn thắng trung bình/trận3,24
Cầu thủ xuất sắc nhấtMichael Olise
Vua phá lướiHarry Kane
(36 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhấtGregor Kobel
(15 trận giữ sạch lưới)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Bayern Munich 8–1 VfL Wolfsburg
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
FC Augsburg 0–6 RB Leipzig
Trận có nhiều bàn thắng nhấtBorussia Mönchengladbach 4–6 Eintracht Frankfurt
Chuỗi thắng dài nhất9 trận
Bayern Munich
Chuỗi bất bại dài nhất18 trận
Bayern Munich
Chuỗi không
thắng dài nhất
15 trận
Heidenheim
Chuỗi thua dài nhất9 trận
St. Pauli
Trận có nhiều khán giả nhất81.365
bốn trận
Trận có ít khán giả nhất13.000
Heidenheim v Wolfsburg
Tổng số khán giả12.947.047
Số khán giả trung bình41.135

Bundesliga 2025–26 (tiếng Đức: Fußball-Bundesliga 2025/26) là mùa giải Bundesliga thứ 63, giải đấu bóng đá chuyên nghiệp nam hàng đầu nước Đức. Bayern Munich là đương kim vô địch. Mùa giải bắt đầu vào ngày 22 tháng 8 năm 2025 và kết thúc vào ngày 16 tháng 5 năm 2026.[1]

Ngày 19 tháng 4 năm 2026, Bayern Munich đăng quang chức vô địch Bundesliga lần thứ 34 và danh hiệu thứ 35 trong lịch sử nước Đức trước bốn trận đấu cuối cùng sau chiến thắng 4–2 trước VfB Stuttgart.[2] Bayern cũng phá kỷ lục ghi bàn trong một mùa giải Bundesliga của chính mình với 101 bàn, được thiết lập vào mùa giải 1971–72,[3] trước năm trận đấu cuối cùng, khi kết thúc mùa giải với 122 bàn thắng. Trong số năm giải đấu hàng đầu châu Âu, số bàn thắng mùa này của Bayern Munich xếp thứ hai trong lịch sử, chỉ sau 125 bàn thắng của Torino vào mùa giải 1947–48, trong đó mùa giải đó có nhiều hơn sáu trận đấu.[4] Số bàn thắng trung bình mỗi trận của Bayern là 3,59, cao thứ hai trong các giải đấu đó, chỉ đứng sau Athletic Bilbao với 4,06 bàn thắng mỗi trận trong mùa giải 1930–31.[5]

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 27 tháng 6 năm 2025.[6]

Các đội bóng

Thay đổi đội

Tổng cộng có 18 đội tham gia Bundesliga 2025–26, trong đó 16 đội là của mùa giải trước và 2 đội còn lại được thăng hạng từ 2. Bundesliga. Hamburger SV1. FC Köln trở lại Bundesliga sau lần lượt 7 năm và 1 năm vắng bóng. Cả hai câu lạc bộ đã thay thế Holstein KielVfL Bochum sau khi mỗi đội có thời gian thi đấu ở giải đấu vô địch quốc gia cao nhất lần lượt là 1 năm và 4 năm.

Thăng hạng từ
2. Bundesliga 2024–25
Xuống hạng từ
Bundesliga 2024–25
1. FC Köln
Hamburger SV
Holstein Kiel
VfL Bochum

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Địa điểm Sân vận động Sức chứa
FC Augsburg Augsburg WWK Arena 30.660
Union Berlin Berlin Stadion An der Alten Försterei 22.012
Werder Bremen Bremen Weserstadion 42.100
Borussia Dortmund Dortmund Signal Iduna Park 81.365
Eintracht Frankfurt Frankfurt Deutsche Bank Park 59.500
SC Freiburg Freiburg im Breisgau Europa-Park Stadion 34.700
Hamburger SV Hamburg Volksparkstadion 57.000
1. FC Heidenheim Heidenheim Voith-Arena 15.000
TSG Hoffenheim Sinsheim PreZero Arena 30.150
1. FC Köln Köln Sân vận động RheinEnergie 49.698
RB Leipzig Leipzig Red Bull Arena 47.800
Bayer Leverkusen Leverkusen BayArena 30.210
Mainz 05 Mainz MEWA Arena 33.305
Borussia Mönchengladbach Mönchengladbach Borussia-Park 54.057
Bayern Munich München Allianz Arena 75.024
FC St. Pauli Hamburg Sân vận động Millerntor 29.546
VfB Stuttgart Stuttgart MHPArena 60.058
VfL Wolfsburg Wolfsburg Volkswagen Arena 30.000

Nhân sự và trang phục

Câu lạc bộ Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
Đằng trước Tay áo
FC Augsburg Đức Manuel Baum (tạm thời) Hà Lan Jeffrey Gouweleeuw Mizuno WWK Versicherung Siegmund
Union Berlin Đức Marie-Louise Eta (tạm thời) Áo Christopher Trimmel Adidas Raisin Bank Kermi
Werder Bremen Đức Daniel Thioune Áo Marco Friedl Hummel Matthäi Ammerländer/Harald Pihl[a]
Borussia Dortmund Croatia Niko Kovač Đức Emre Can Puma Vodafone Polestar
Eintracht Frankfurt TBD Đức Robin Koch Adidas Indeed.com Deutsche Vermögensberatung/Generali[b]
SC Freiburg Đức Julian Schuster Đức Christian Günter Nike JobRad Lexware
Hamburger SV Đức Merlin Polzin Đan Mạch Yussuf Poulsen Adidas HanseMerkur Plan International/Helm Pharma[a]
1. FC Heidenheim Đức Frank Schmidt Đức Patrick Mainka Puma MHP Voith
TSG Hoffenheim Áo Christian Ilzer Đức Oliver Baumann Joma SAP ProMinent Group/Sparkasse Kraichgau[a]
1. FC Köln Đức René Wagner (tạm thời) Đức Marvin Schwäbe Hummel REWE DEVK
RB Leipzig Đức Ole Werner Đức David Raum Puma Red Bull Kraken/IHG Hotels & Resorts[a]
Bayer Leverkusen Đan Mạch Kasper Hjulmand Đức Robert Andrich New Balance BarmeniaGothaer Niedax/Talcid[a]
Mainz 05 Thụy Sĩ Urs Fischer Thụy Sĩ Silvan Widmer Jako Kömmerling iDM Wärmepumpen
Borussia Mönchengladbach Ba Lan Eugen Polanski Đức Tim Kleindienst Puma Reuter Gruppe Sonepar
Bayern Munich Bỉ Vincent Kompany Đức Manuel Neuer Adidas Deutsche Telekom Allianz/Audi[a]
FC St. Pauli Đức Alexander Blessin Úc Jackson Irvine Puma Congstar Astra Bier
VfB Stuttgart Đức Sebastian Hoeneß Thổ Nhĩ Kỳ Atakan Karazor Jako Landesbank Baden-Württemberg hep solar
VfL Wolfsburg Đức Dieter Hecking Đức Maximilian Arnold Nike Volkswagen Mobileye
  1. ^ a b c d e f Trong các trận đấu cúp quốc gia
  2. ^ Trong các trận đấu cúp quốc gia và cúp châu Âu

Thay đổi huấn luyện viên

Câu lạc bộ HLV ra đi Lý do Ngày rời đi Vị trí trong BXH HLV đến Ngày đến
Công bố Rời đi Công bố Đến
RB Leipzig Hungary Zsolt Lőw Hết quản lý tạm thời 30 tháng 3 năm 2025 30 tháng 6 năm 2025 Trước mùa giải Đức Ole Werner 24 tháng 6 năm 2025 1 tháng 7 năm 2025
VfL Wolfsburg Đức Daniel Bauer 4 tháng 5 năm 2025 Hà Lan Paul Simonis 12 tháng 6 năm 2025
1. FC Köln Đức Friedhelm Funkel 5 tháng 5 năm 2025 Ba Lan Lukas Kwasniok 6 tháng 6 năm 2025
Bayer Leverkusen Tây Ban Nha Xabi Alonso Thỏa thuận 9 tháng 5 năm 2025 Hà Lan Erik ten Hag 26 tháng 5 năm 2025
FC Augsburg Đan Mạch Jess Thorup Sa thải 23 tháng 5 năm 2025 Đức Sandro Wagner 28 tháng 5 năm 2025
Werder Bremen Đức Ole Werner 27 tháng 5 năm 2025 Đức Horst Steffen 29 tháng 5 năm 2025
Bayer Leverkusen Hà Lan Erik ten Hag 1 tháng 9 năm 2025 Thứ 12 Đan Mạch Kasper Hjulmand 8 tháng 9 năm 2025
Borussia Mönchengladbach Thụy Sĩ Gerardo Seoane 15 tháng 9 năm 2025 Thứ 16 Ba Lan Eugen Polanski[a] 15 tháng 9 năm 2025
VfL Wolfsburg Hà Lan Paul Simonis 9 tháng 11 năm 2025 Thứ 14 Đức Daniel Bauer 9 tháng 11 năm 2025
FC Augsburg Đức Sandro Wagner Thỏa thuận 1 tháng 12 năm 2025 Thứ 14 Đức Manuel Baum (tạm thời) 1 tháng 12 năm 2025
Mainz 05 Đan Mạch Bo Henriksen 3 tháng 12 năm 2025 Thứ 18 Đức Benjamin Hoffmann (tạm thời) 3 tháng 12 năm 2025
Đức Benjamin Hoffmann Hết quản lý tạm thời 7 tháng 12 năm 2025 Thứ 18 Thụy Sĩ Urs Fischer 7 tháng 12 năm 2025
Eintracht Frankfurt Đức Dino Toppmöller Sa thải 18 tháng 1 năm 2026 Thứ 7 Đức Dennis Schmitt (tạm thời) 18 tháng 1 năm 2026
Đức Dennis Schmitt Hết quản lý tạm thời 30 tháng 1 năm 2026 2 tháng 2 năm 2026 Thứ 8 Tây Ban Nha Albert Riera 30 tháng 1 năm 2026 2 tháng 2 năm 2026
Werder Bremen Đức Horst Steffen Sa thải 1 tháng 2 năm 2026 Thứ 15 Đức Daniel Thioune 4 tháng 2 năm 2026
VfL Wolfsburg Đức Daniel Bauer 8 tháng 3 năm 2026 Thứ 17 Đức Dieter Hecking 8 tháng 3 năm 2026
1. FC Köln Ba Lan Lukas Kwasniok 22 tháng 3 năm 2026 Thứ 15 Đức René Wagner (tạm thời) 22 tháng 3 năm 2026
Union Berlin Đức Steffen Baumgart 11 tháng 4 năm 2026 Thứ 11 Đức Marie-Louise Eta (tạm thời) 11 tháng 4 năm 2026
  1. ^ Polanski ban đầu được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm thời trước khi được bổ nhiệm làm huấn luyện viên chính thức vào ngày 18 tháng 11 năm 2025.

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng chung cuộc

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Bayern Munich (C) 34 28 5 1 122 36 +86 89 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Borussia Dortmund 34 22 7 5 70 34 +36 73
3 RB Leipzig 34 20 5 9 66 47 +19 65
4 VfB Stuttgart 34 18 8 8 71 49 +22 62
5 TSG Hoffenheim 34 18 7 9 65 52 +13 61 Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a]
6 Bayer Leverkusen 34 17 8 9 68 47 +21 59
7 SC Freiburg 34 13 8 13 51 57 −6 47 Tham dự vòng play-off Conference League
8 Eintracht Frankfurt 34 11 11 12 61 65 −4 44
9 FC Augsburg 34 12 7 15 45 61 −16 43
10 Mainz 05 34 10 10 14 44 53 −9 40
11 Union Berlin 34 10 9 15 44 58 −14 39
12 Borussia Mönchengladbach 34 9 11 14 42 53 −11 38
13 Hamburger SV 34 9 11 14 40 54 −14 38
14 1. FC Köln 34 7 11 16 49 63 −14 32
15 Werder Bremen 34 8 8 18 37 60 −23 32
16 VfL Wolfsburg (R) 34 7 8 19 45 69 −24 29 Tham dự play-off trụ hạng
17 1. FC Heidenheim (R) 34 6 8 20 41 72 −31 26 Xuống hạng 2. Bundesliga
18 FC St. Pauli (R) 34 6 8 20 29 60 −31 26
Nguồn: Bundesliga
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Kết quả đối đầu; 5) Bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 6) Bàn thắng sân khách ghi được; 7) Trận play-off. (Mục 4–6 chỉ áp dụng sau khi các trận đấu trên sân nhà và sân khách giữa các đội liên quan đã diễn ra.)
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Đội vô địch DFB-Pokal 2025–26 cũng đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League (hoặc đội đứng thứ sáu nếu đội vô địch DFB-Pokal nằm trong top 5). Nếu đội vô địch DFB-Pokal nằm trong top 6 thì suất tham dự Conference League sẽ được chuyển cho đội đứng thứ bảy.

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334
FC Augsburg37111616141315141513141415151515151311131110991010111099999
Union Berlin510141011139101011811128899999910910119910111113131211
SV Werder Bremen17169141512129989911121012131315151616171613151414151512151515
Borussia Dortmund8422224433433322222222222222222222
Eintracht Frankfurt2256477687677777778887877777787888
SC Freiburg151813788101111101189998887778788888878777
Hamburger SV101517151391113131314131314131314141413129111110111212121415121113
1. FC Heidenheim15171818171817171818181616171717181718181818181818181818181818181717
TSG Hoffenheim596910118766755554333333333355655655
Köln733476687910108101111121010101012121314141515131214141414
RB Leipzig181173332222222243444656655543433333
Bayer Leverkusen12121011655555344435566544566666566466
Mainz 05141315131416161617171718181818181718161614141314151311991010101010
Mönchengladbach10141617181718181612121210111210101111121113141212121313141311111312
Bayern Munich1111111111111111111111111111111111
FC St. Pauli854591014141516161717161616161617171717161516161616161616171818
VfB Stuttgart128128543344566666655465444434344544
VfL Wolfsburg36812121515121214151515131414111212141515151717171717171717161616
Nguồn: DFB
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Tham dự vòng play-off Conference League;   = Tham dự play-off trụ hạng;   = Xuống hạng 2. Bundesliga

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách AUG UNB BRE DOR FRA FRE HAM HEI HOF KÖL LEI LEV MAI MÖN MUN STP STU WOL
FC Augsburg 1–1 0–0 0–1 1–1 2–2 1–0 1–0 2–2 2–0 0–6 2–0 1–4 3–1 2–3 2–1 2–5 3–1
Union Berlin 4–0 1–4 0–3 1–1 0–0 0–0 1–2 2–4 2–2 3–1 1–0 2–2 3–1 2–2 1–1 2–1 1–2
Werder Bremen 1–3 1–0 0–2 3–3 0–3 3–1 2–0 0–2 1–1 1–2 3–3 0–2 1–1 0–3 1–0 0–4 2–1
Borussia Dortmund 2–0 3–0 3–0 3–2 4–0 3–2 3–2 2–0 1–0 1–1 0–1 4–0 2–0 2–3 3–2 3–3 1–0
Eintracht Frankfurt 1–0 3–4 4–1 3–3 2–0 1–2 1–0 1–3 2–2 1–3 1–3 1–0 3–0 0–3 2–0 2–2 1–1
SC Freiburg 1–3 0–1 1–0 1–1 2–2 2–1 2–1 1–1 2–1 4–1 3–3 4–0 2–1 2–3 2–1 3–1 1–1
Hamburger SV 1–1 3–2 3–2 1–1 1–1 3–2 2–1 1–2 1–1 1–2 0–1 4–0 0–0 2–2 0–2 2–1 0–1
1. FC Heidenheim 2–1 3–1 2–2 0–2 1–1 2–1 0–2 2–4 2–2 0–3 3–3 0–2 0–3 0–4 2–0 3–3 1–3
TSG Hoffenheim 3–0 3–1 1–0 2–1 1–3 3–0 4–1 3–1 0–1 3–1 1–0 1–2 5–1 1–4 0–1 3–3 1–1
1. FC Köln 1–1 0–1 3–1 1–2 3–4 4–1 4–1 1–3 2–2 1–2 1–2 2–1 3–3 1–3 1–1 1–2 1–0
RB Leipzig 2–1 3–1 2–0 2–2 6–0 2–0 2–1 2–0 5–0 3–1 1–3 1–2 1–0 1–5 2–1 3–1 2–2
Bayer Leverkusen 1–2 2–0 1–0 1–2 3–1 2–0 1–1 6–0 1–2 2–0 4–1 1–1 1–1 1–1 4–0 1–4 6–3
Mainz 05 2–0 1–3 1–1 0–2 2–1 0–1 1–1 2–1 1–1 0–1 0–1 3–4 0–1 3–4 0–0 2–2 3–1
Borussia Mönchengladbach 4–0 1–0 0–4 1–0 4–6 0–0 0–0 2–2 4–0 3–1 0–0 1–1 1–1 0–3 2–0 0–3 1–3
Bayern Munich 1–2 4–0 4–0 2–1 3–2 6–2 5–0 3–3 5–1 5–1 6–0 3–0 2–2 4–1 3–1 4–2 8–1
FC St. Pauli 2–1 0–1 2–1 3–3 0–0 1–2 0–0 2–1 0–3 1–1 1–1 1–2 1–2 0–4 0–5 2–1 1–3
VfB Stuttgart 3–2 1–1 1–1 0–2 3–2 1–0 4–0 1–0 0–0 3–1 1–0 3–1 2–1 1–0 0–5 2–0 4–0
VfL Wolfsburg 2–3 3–1 0–1 1–2 1–2 3–4 1–2 1–1 2–3 3–3 0–1 1–3 1–1 0–0 0–1 2–1 0–3
Nguồn: Bundesliga
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bảng thắng bại

Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334
AugsburgTBBBBTHBBBTBTBHBHHTTBTTTBBBHHTHTTB
Union BerlinTBBTHBTBHHTBBTTHHHBBHBTBBTBHBBBHTT
Werder BremenBHTBBTHTHTBHBBHBBHBHBBBTTBTBBTHBBB
Borussia DortmundHTTTTHBTTHHTTHTHTTTTTTHBTTTTBBTBTT
Eintracht FrankfurtTTBBTBHTHTTHBTHHBHBBHTBTHTBHTBHBBH
SC FreiburgBBTTHHHBHTBTHBTTBHTBTBTBHBTBTTBHBT
Hamburger SVHBBTHTBBBHBTTBHBHHHTTHBBTHBHBBBTTH
1. FC HeidenheimBBBBTBHBHBBTTBBHBHBBBBHBBBHHTBTHTB
TSG HoffenheimTBTBHBTTTTHTBTHTTTTTBTHBTHBBHTTHTB
1. FC KölnTTHLLTHBTBBHHBBHBTBTBBHBBHHHTHBHBB
RB LeipzigBTTTTHTTTBTHTBBTBTHBTHHTTBTTTTTBTB
Bayer LeverkusenBHTHTTTTBTTBBTTBBTTHTBHTHHHTTBTTBH
Mainz 05BHBTBBBBHBHBBHHHTBTTTBHHHTTTBHBTBT
Borussia MönchengladbachHBBHBHBBTTTHTBBTBHBHHBBTBTHHBHHTBT
Bayern MunichTTTTTTTTTHTTTHTTTTBHTTTTTHTTTTTHTT
FC St. PauliHTTBBBBBBBBBHTHHBBHBTBTTHBBHBHBBBB
VfB StuttgartBTBTTTTTBTHBBTHTTHTTBTHTHTTBTBHHTH
VfL WolfsburgTHHBBBBTBBBHTTBBTHBBBHBBBHBBBTHHBT
H = Hòa; B = Bại; T = Thắng

Play-off xuống hạng

Các trận đấu play-off xuống hạng diễn ra vào ngày 21 và 25 tháng 5 năm 2026.

Tổng quan

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt 1Lượt 2
VfL Wolfsburg (B)1–2SC Paderborn (2B)0–01–2

Các trận đấu

VfL Wolfsburg0–0SC Paderborn
Chi tiết
Khán giả: 27.800
Trọng tài: Benjamin Brand
SC Paderborn2–1 (s.h.p.)VfL Wolfsburg
Chi tiết Pejčinović  3'
Khán giả: 15.000
Trọng tài: Felix Zwayer

SC Paderborn thắng chung cuộc 2–1 và được thăng hạng lên Bundesliga, trong khi VfL Wolfsburg xuống hạng 2. Bundesliga.

Điểm tin

Cuộc đua danh hiệu

Bayern Munich đã chắc chắn giành vị trí đầu bảng Bundesliga với chiến thắng vang dội 6–0 trước RB Leipzig ở vòng đấu đầu tiên và không bao giờ để mất vị trí này trong suốt phần còn lại của mùa giải. Bayern sau đó thắng 9 trận liên tiếp, với thất bại duy nhất ở vòng đấu thứ 19 trên sân nhà trước Augsburg (1–2). Bayern đã nâng kỷ lục ghi bàn của chính họ từ mùa giải 1971–72 lên 122 bàn.[7] Ngoại trừ Bayer Leverkusen, đội hòa 1–1 với Bayern Munich, tất cả các câu lạc bộ đều thua cả hai lần đối đầu với Bayern Munich.

Sau hai mùa giải yếu hơn, Borussia Dortmund một lần nữa trở thành đối thủ cạnh tranh gần nhất của Bayern. Dortmund bất bại trong 16 trận liên tiếp cho đến khi thua Bayern Munich 2–3 ở vòng đấu thứ 24, đã bị Bayern cách xa ít nhất 6 điểm từ nửa sau mùa giải trở đi, khiến chức vô địch quốc gia của Bayern được hoàn toàn đảm bảo. Sau hai trận thua nữa của Dortmund trước Bayer Leverkusen và TSG Hoffenheim, Bayern Munich đã chính thức giành chức vô địch Đức ở vòng đấu thứ 30.[8]

Giành suất tham dự các giải đấu châu lục

Các đội nằm trong bốn vị trí đầu tiên trực tiếp giành quyền tham dự vòng đấu hạng UEFA Champions League 2026–27. Đội xếp thứ 5 tham dự vòng đấu hạng UEFA Europa League 2026–27 và đội xếp thứ 6 tham dự vòng play-off UEFA Conference League. Do cả hai đội vào chung kết DFB-Pokal là Bayern Munich và VfB Stuttgart đều sớm giành quyền tham dự các giải đấu châu Âu, suất tham dự cúp quốc gia được trao cho đội xếp thứ 6, trong khi đội xếp thứ 7 tham gia vòng play-off Conference League. Mùa giải này, Bundesliga không được trao một suất thứ năm nào được trao dựa trên bảng xếp hạng thành tích của UEFA cho Champions League. SC Freiburg đã lọt vào chung kết UEFA Europa League 2026 và đã mất cơ hội giành quyền tham dự Champions League sau khi thất bại trước Aston Villa với tỷ số 3–0. Bayern Munich sớm giành vé dự Champions League sau chức vô địch, trong đó Borussia Dortmund và RB Leipzig cũng đã lần lượt kết thúc chung cuộc ở vị trí thứ hai và thứ ba và do đó đủ điều kiện tham dự UEFA Champions League ngay từ vòng đấu thứ 33. Trước vòng đấu thứ 34, VfB Stuttgart (61 điểm), TSG Hoffenheim (61 điểm) và Bayer Leverkusen (58 điểm) vẫn còn cơ hội giành suất cuối cùng dự Champions League cho vị trí thứ 4. Cuối cùng, VfB Stuttgart đã giành quyền tham dự Champions League sau khi kết thúc mùa giải chung cuộc ở vị trí thứ 4 với trận hòa 2–2 trên sân của Eintracht Frankfurt, trong khi Hoffenheim thua Borussia Mönchengladbach và Leverkusen hòa 1–1 trên sân nhà trước Hamburger SV. Hoffenheim và Leverkusen do đó đủ điều kiện tham dự Europa League sau khi lần lượt kết thúc ở vị trí thứ 5 và thứ 6.[9]

Mùa giải của TSG Hoffenheim đặc biệt gây bất ngờ cho nhiều người. Vào cuối mùa giải trước, họ chỉ kết thúc hơn 1. FC Heidenheim đang bị đe dọa xuống hạng ba điểm và, với 61 điểm, đã có mùa giải tốt thứ hai trong lịch sử câu lạc bộ. Với thành tích đó, Hoffenheim đã giành được suất tham dự giải đấu châu Âu lần thứ năm kể từ khi thăng hạng lên Bundesliga. Leverkusen cũng có một mùa giải khá tốt sau khi thay đổi huấn luyện viên sớm nhưng đã sa sút phong độ từ vòng đấu thứ 24 đến vòng đấu thứ 27 với bốn trận hòa liên tiếp, bao gồm những trận gặp Heidenheim, Mainz 05 và SC Freiburg, khiến đội mất những điểm quan trọng trong cuộc tranh giành suất tham dự giải đấu châu lục. Stuttgart cũng liên tục đánh mất điểm, bao gồm cả những trận thua trước Union Berlin, Hamburger SV và St. Pauli cùng với một số trận hòa bất ngờ. Do vậy, Leverkusen và Stuttgart đều không thực sự thách thức các đội bóng đứng đầu mùa giải là Bayern Munich và Borussia Dortmund. RB Leipzig, đội bóng đã bám sát Stuttgart, Hoffenheim và Leverkusen trong một thời gian dài, đã bứt phá vào cuối mùa giải với sáu chiến thắng trong bảy trận đấu.

Trước vòng đấu cuối cùng, vị trí thứ 7, vị trí sẽ giúp một câu lạc bộ đủ điều kiện tham dự Conference League, vẫn nằm trong tầm tay của SC Freiburg, Eintracht Frankfurt và FC Augsburg. Với chiến thắng 4–1 trên sân nhà trước RB Leipzig, SC Freiburg đã chắc suất trong cuộc đua giành vị trí này,[10] trong khi Augsburg đồng thời để thua Union Berlin và Frankfurt chỉ giành được một trận hòa.[9]

Xuống hạng

Trước vòng đấu cuối cùng, chỉ có 1. FC Heidenheim, VfL WolfsburgFC St. Pauli tham gia cuộc trụ hạng. Lần đầu tiên trong lịch sử Bundesliga, các câu lạc bộ từ vị trí thứ 16 đến 18 bằng điểm nhau trước vòng đấu cuối cùng. Không có đội nào khác tham gia cuộc chiến trụ hạng sau vòng đấu thứ 32. Đặc biệt, Werder Bremen và đội bóng mới lên hạng 1. FC Köln đã chắc suất trụ hạng ở vòng đấu thứ 33 nhờ những thất bại của St. Pauli và VfL Wolfsburg trước RB Leipzig và Bayern Munich.

Lần đầu tiên trong lịch sử Bundesliga, các câu lạc bộ từ vị trí thứ 16 đến 18 bằng điểm nhau trước vòng đấu cuối cùng. 1. FC Heidenheim, đội bóng chỉ trụ lại giải đấu mùa trước nhờ trận play-off trụ hạng với SV Elversberg, chỉ giành được 12 điểm trong toàn bộ nửa đầu mùa giải với 11 trận thua và đứng cuối bảng xếp hạng từ vòng 19 đến vòng 33. Sau vòng 26, họ kém vị trí đá play-off trụ hạng 10 điểm và hiệu số bàn thắng bại là –15. Tuy nhiên, Heidenheim đã giành được 12 điểm từ 7 trận đấu cuối cùng, bao gồm cả trận hòa 3–3 trên sân khách trước Bayern Munich,[11] giúp họ bắt kịp hai đội bóng đang đối mặt với nguy cơ xuống hạng khác trước vòng 34. VfL Wolfsburg khởi đầu mùa giải khá tốt với 5 điểm sau 3 trận, nhưng sau đó sa sút hoàn toàn, chỉ giành được 8 điểm trong toàn bộ nửa sau mùa giải. FC St. Pauli cũng chịu chung số phận, trải qua chuỗi 9 trận thua liên tiếp từ vòng 4 trở đi sau khởi đầu khá tốt, rơi sâu vào khu vực xuống hạng.

Ở vòng đấu cuối cùng, Heidenheim thi đấu trên sân nhà gặp Mainz, trong khi Wolfsburg và St. Pauli, hai đội bóng khác đang đối đầu với xuống hạng, chạm trán nhau. Heidenheim đã bị dẫn trước 2–0 ngay trong hiệp một và không thể gỡ hòa, trong khi St. Pauli chịu thất bại 3–1 trước VfL Wolfsburg. Bảng xếp hạng chung cuộc kết thúc với VfL Wolfsburg ở vị trí đá play-off trụ hạng và St. Pauli lẫn Heidenheim tự động xuống hạng.[9] Wolfsburg thất bại trước SC Paderborn, đội xếp thứ ba tại giải 2. Bundesliga 2025–26, với tổng tỷ số 2–1 trong trận play-off trụ hạng và do đó xuống hạng 2. Bundesliga.[12]

Thống kê

Ghi bàn hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Anh Harry Kane Bayern Munich 36
2 Đức Deniz Undav VfB Stuttgart 19
3 Guinée Serhou Guirassy Borussia Dortmund 17
4 Séc Patrik Schick Bayer Leverkusen 16
5 Colombia Luis Díaz Bayern Munich 15
Pháp Michael Olise Bayern Munich
7 Croatia Andrej Kramarić TSG Hoffenheim 14
8 Áo Christoph Baumgartner RB Leipzig 13
Đức Jonathan Burkardt Eintracht Frankfurt
Đức Said El Mala 1. FC Köln
Bosna và Hercegovina Haris Tabaković Borussia Mönchengladbach

Hat-trick

  • H (= Home): Sân nhà
  • A (= Away): Sân khách
Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Kết quả Ngày
Anh Harry Kane Bayern Munich RB Leipzig 6–0 (H) 22 tháng 8 năm 2025
TSG Hoffenheim 4–1 (A) 20 tháng 9 năm 2025
Scotland Oliver Burke Union Berlin Eintracht Frankfurt 4–3 (A) 21 tháng 9 năm 2025
Đức Deniz Undav VfB Stuttgart Borussia Dortmund 3–3 (A) 22 tháng 11 năm 2025
Anh Harry Kane Bayern Munich VfB Stuttgart 5–0 (A) 6 tháng 12 năm 2025
Bờ Biển Ngà Yan Diomande RB Leipzig Eintracht Frankfurt 6–0 (H)
Đức Dženan Pejčinović VfL Wolfsburg SC Freiburg 3–4 (H) 20 tháng 12 năm 2025
Croatia Andrej Kramarić TSG Hoffenheim Borussia Mönchengladbach 5–1 (H) 14 tháng 1 năm 2026
Colombia Luis Díaz Bayern Munich TSG Hoffenheim 5–1 (H) 8 tháng 2 năm 2026
Séc Patrik Schick Bayer Leverkusen RB Leipzig 4–1 (H) 2 tháng 5 năm 2026
Anh Harry Kane Bayern Munich 1. FC Köln 5–1 (H) 16 tháng 5 năm 2026

Kiến tạo hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo
1 Pháp Michael Olise Bayern Munich 19
2 Na Uy Julian Ryerson Borussia Dortmund 15
3 Colombia Luis Díaz Bayern Munich 14
4 Serbia Andrej Ilić Union Berlin 10
Đức Jamie Leweling VfB Stuttgart
Bờ Biển Ngà Bazoumana Touré TSG Hoffenheim
7 Algérie Farès Chaïbi Eintracht Frankfurt 9
Đan Mạch Christian Eriksen VfL Wolfsburg
Áo Konrad Laimer Bayern Munich
10 Áo Christoph Baumgartner RB Leipzig 8
Séc Vladimír Coufal TSG Hoffenheim
Bờ Biển Ngà Yan Diomande RB Leipzig
Tây Ban Nha Aleix García Bayer Leverkusen
Tây Ban Nha Álex Grimaldo Bayer Leverkusen
Đức Joshua Kimmich Bayern Munich
Áo Romano Schmid Werder Bremen

Số trận sạch lưới

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận sạch lưới
1 Thụy Sĩ Gregor Kobel Borussia Dortmund 15
2 Đức Moritz Nicolas Borussia Mönchengladbach 13
3 Đức Alexander Nübel VfB Stuttgart 11
4 Hungary Péter Gulácsi RB Leipzig 9
5 Đức Oliver Baumann TSG Hoffenheim 7
6 Đức Noah Atubolu SC Freiburg 6
Bồ Đào Nha Daniel Heuer Fernandes Hamburger SV
Đức Manuel Neuer Bayern Munich
9 Đức Mio Backhaus SV Werder Bremen 5
Đức Finn Dahmen FC Augsburg
Hà Lan Mark Flekken Bayer Leverkusen
Đan Mạch Frederik Rønnow Union Berlin
Đức Jonas Urbig Bayern Munich
Bosna và Hercegovina Nikola Vasilj FC St. Pauli
Đức Michael Zetterer Eintracht Frankfurt

Giải thưởng

Giải thưởng hàng tháng

Tháng Cầu thủ của tháng Tân binh của tháng Bàn thắng của tháng
Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 8 Colombia Luis Díaz Bayern Munich
Tháng 9 Anh Harry Kane Bayern Munich Croatia Luka Vušković Hamburger SV Đức Karim Adeyemi Borussia Dortmund
Tháng 10 Đức Jonathan Burkardt Eintracht Frankfurt Đức Lennart Karl Bayern Munich
Tháng 11 Pháp Michael Olise Bayern Munich Algérie Ibrahim Maza Bayer Leverkusen Colombia Luis Díaz
Tháng 12 Anh Harry Kane Bờ Biển Ngà Yan Diomande RB Leipzig Croatia Luka Vušković Hamburger SV
Tháng 1 Pháp Michael Olise Croatia Luka Vušković Hamburger SV Pháp Alexis Claude-Maurice FC Augsburg
Tháng 2 Anh Harry Kane Bờ Biển Ngà Yan Diomande RB Leipzig Đức Ragnar Ache 1. FC Köln
Tháng 3 Đức Deniz Undav VfB Stuttgart Croatia Luka Vušković Hamburger SV Áo Kevin Stöger Borussia Mönchengladbach
Tháng 4 Bờ Biển Ngà Yan Diomande RB Leipzig Algérie Ibrahim Maza Bayer Leverkusen Pháp Michael Olise Bayern Munich
Tháng 5

Giải thưởng năm

Giải Người đoạt giải Câu lạc bộ
Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Pháp Michael Olise Bayern Munich
Tân binh xuất sắc nhất mùa giải Bờ Biển Ngà Yan Diomande RB Leipzig
Bàn thắng đẹp nhất mùa giải Đức Ragnar Ache 1. FC Köln

Đội hình tiêu biểu nhất mùa giải

Người trao giải Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
EA Sports Thụy Sĩ Gregor Kobel (Borussia Dortmund) Đức Nico Schlotterbeck (Borussia Dortmund)
Đức Jonathan Tah (Bayern Munich)
Pháp Dayot Upamecano (Bayern Munich)
Croatia Luka Vušković (Hamburger SV)
Đức Joshua Kimmich (Bayern Munich)
Đức Aleksandar Pavlović (Bayern Munich)
Đức Angelo Stiller (VfB Stuttgart)
Colombia Luis Díaz (Bayern Munich)
Anh Harry Kane (Bayern Munich)
Pháp Michael Olise (Bayern Munich)
kicker Thụy Sĩ Gregor Kobel (Borussia Dortmund) Áo Konrad Laimer (Bayern Munich)
Đức Jonathan Tah (Bayern Munich)
Đức Nico Schlotterbeck (Borussia Dortmund)
Séc Vladimír Coufal (TSG Hoffenheim)
Đức Joshua Kimmich (Bayern Munich)
Áo Christoph Baumgartner (RB Leipzig)
Pháp Michael Olise (Bayern Munich)
Colombia Luis Díaz (Bayern Munich)
Anh Harry Kane (Bayern Munich)
Đức Deniz Undav (VfB Stuttgart)

Tham khảo

  1. ^ "Calendar for the 2025/26 season: Bundesliga to start on 22 August 2025 – Bundesliga 2 to kick off on 1 August 2025". Bundesliga (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  2. ^ Đức Khuê (ngày 20 tháng 4 năm 2026). "Bayern Munich vô địch Bundesliga lần thứ 13 trong 14 năm". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  3. ^ Hoàng An (ngày 12 tháng 4 năm 2026). "Bayern phá kỷ lục ghi bàn 54 năm ở Bundesliga". VnExpress. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  4. ^ "Most Goals By A Team In A Season In Top 5 Leagues". StatMuse (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  5. ^ "Most Goals Per Game By A Team In A Season In Top 5 Leagues". StatMuse (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  6. ^ "Fixture List Bundesliga Season 2025/2026" (PDF). Deutsche Fußball Liga (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  7. ^ "Bayern Munich đứng thứ 2 trong lịch sử về số bàn thắng trong một mùa giải". Webthethao. ngày 20 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  8. ^ Trung Nghĩa (ngày 20 tháng 4 năm 2026). "Bayern Munich vô địch Bundesliga 2025/26". Bongdaplus. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  9. ^ a b c "Stuttgart spielt nächste Saison in der Königsklasse". Blick (bằng tiếng Đức). ngày 16 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  10. ^ "Platz 7 gesichert: Freiburg schlägt Leipzig deutlich". Kicker (bằng tiếng Đức). ngày 16 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  11. ^ Thanh Sơn (ngày 2 tháng 5 năm 2026). "Kết quả Bayern 3-3 Heidenheim: Hùm xám thoát hiểm ngoạn mục". Bongdaplus. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  12. ^ Đỗ Trung (ngày 26 tháng 5 năm 2026). "Wolfsburg xuống hạng sau 29 năm liên tiếp chơi ở Bundesliga". Bongdaplus. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).