Bước tới nội dung

Haris Tabaković

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Haris Tabaković
Tập tin:FC Red Bull Salzburg gegen TSV Hartberg (Bundesliga 2026-27 Erste Runde) 05.jpg
Tabaković năm 2026
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 20 tháng 6, 1994 (32 tuổi)
Nơi sinh Grenchen, Thụy Sĩ
Chiều cao 1,96 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Borussia Mönchengladbach
(mượn từ TSG Hoffenheim)
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Young Boys
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2016 Young Boys 22 (1)
2014–2015Wil (mượn) 24 (11)
2016–2017 Grasshoppers 34 (2)
2017–2019 Debrecen 20 (12)
2019–2020 Diósgyőr 20 (2)
2020–2022 Austria Lustenau 46 (45)
2022–2023 Austria Wien 29 (17)
2023–2024 Hertha BSC 34 (22)
2024– TSG Hoffenheim 22 (3)
2025–2026Borussia Mönchengladbach (mượn) 32 (13)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2012 U-18 Thụy Sĩ 2 (0)
2012–2013 U-19 Thụy Sĩ 8 (0)
2013–2016 U-21 Thụy Sĩ 15 (6)
2023– Bosna và Hercegovina 10 (4)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026

Haris Tabaković (phát âm [xâːris tǎbakoʋitɕ]; sinh ngày 20 tháng 6 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Borussia Mönchengladbach tại Bundesliga, theo dạng cho mượn từ TSG Hoffenheim. Sinh ra tại Thụy Sĩ, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.

Tabaković bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Young Boys, đội đã cho anh đến Wil mượn vào năm 2014. Hai năm sau, anh gia nhập Grasshoppers. Năm tiếp theo, anh chuyển đến Debrecen. Năm 2019, anh chuyển sang Diósgyőr. Tabaković ký hợp đồng với Austria Lustenau vào năm 2020. Năm 2022, anh gia nhập Austria Wien. Một năm sau, anh chuyển đến Hertha BSC. Năm tiếp theo, anh chuyển đến TSG Hoffenheim, đội đã cho anh đến Borussia Mönchengladbach mượn vào năm sau đó.

Từng là tuyển thủ trẻ Thụy Sĩ, Tabaković có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina vào năm 2023 và kể từ đó có 10 lần khoác áo.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Giai đoạn đầu sự nghiệp

Tabaković trưởng thành từ học viện trẻ của Young Boys. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trước Luzern vào ngày 7 tháng 10 năm 2012 khi 18 tuổi. Ngày 14 tháng 9 năm 2013, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong chiến thắng trước Young Fellows Juventus.[2]

Tháng 1 năm 2014, anh được gửi đến Wil theo dạng cho mượn 18 tháng.[3]

Tháng 1 năm 2016, anh gia nhập Grasshoppers.[4]

Tháng 8 năm 2017, Tabaković ký hợp đồng với đội bóng Hungary Debrecen.[5]

Tháng 6 năm 2019, anh chuyển sang Diósgyőr.[6]

Tháng 9 năm 2020, anh gia nhập đội bóng Áo Austria Lustenau.[7] Anh lập hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp trước Lafnitz vào ngày 23 tháng 5 năm 2021.[8]

Tháng 3 năm 2022, anh chuyển đến Austria Wien.[9]

Hertha BSC

Tháng 8 năm 2023, Tabaković ký hợp đồng ba năm với đội bóng Đức Hertha BSC.[10] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 4 tháng 8 trước Wehen Wiesbaden.[11] Ngày 12 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Hertha BSC trong một trận DFB-Pokal trước Carl Zeiss Jena.[12] Hai tuần sau, anh lập cú đúp trong chiến thắng trước Greuther Fürth, đó là những bàn thắng đầu tiên của anh tại giải vô địch quốc gia cho đội.[13]

Tabaković lập hat-trick đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng trước Eintracht Braunschweig vào ngày 17 tháng 9.[14]

Với 22 bàn thắng, anh kết thúc mùa giải 2023–24 với tư cách vua phá lưới 2. Bundesliga.[15]

TSG Hoffenheim

Tháng 8, Tabaković chuyển đến TSG Hoffenheim với mức phí không được tiết lộ.[16] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trước Eintracht Frankfurt vào ngày 31 tháng 8.[17] Ngày 19 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho TSG Hoffenheim trong chiến thắng trước VfL Bochum.[18]

Tháng 7 năm 2025, anh được cho Borussia Mönchengladbach mượn đến hết mùa giải.[19]

Sự nghiệp quốc tế

Dù đại diện Thụy Sĩ ở nhiều cấp độ trẻ khác nhau, Tabaković quyết định thi đấu cho Bosna và Hercegovina ở cấp độ đội tuyển quốc gia.[20]

Tháng 11 năm 2023, yêu cầu đổi quốc tịch thể thao từ Thụy Sĩ sang Bosna và Hercegovina của anh được FIFA chấp thuận.[21] Đầu tháng đó, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho các trận vòng loại UEFA Euro 2024 gặp LuxembourgSlovakia.[22] Anh có trận ra mắt trước Luxembourg vào ngày 16 tháng 11.[23]

Ngày 12 tháng 10, trong một trận giao hữu trước Malta, anh ghi bàn thắng đầu tiên ở cấp đội tuyển quốc gia.[24]

Tháng 6 năm 2026, Tabaković có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[25]

Đời tư

Tabaković kết hôn với bạn gái lâu năm Sabrina vào tháng 6 năm 2024.[26]

Anh là một người Hồi giáo thực hành; cùng với các đồng đội ở đội tuyển quốc gia là Ermedin Demirović, Jusuf Gazibegović, Nihad Mujakić, Haris Hajradinović, Dženis Burnić, Sead Kolašinac, Enver Kulašin, Nail Omerović, Benjamin Tahirović, Osman HadžikićErmin Bičakčić, anh đã đến thăm một nhà thờ Hồi giáoIlidža trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia.[27]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 5 năm 2026[28]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Young Boys 2012–13 Swiss Super League 7 0 1 0 0 0 8 0
2013–14 Swiss Super League 4 0 1 1 5 1
2015–16 Swiss Super League 11 1 2 0 1[b] 0 14 1
Tổng cộng 22 1 4 1 1 0 27 2
Wil (mượn) 2013–14 Swiss Challenge League 14 8 14 8
2014–15 Swiss Challenge League 10 3 1 2 11 5
Tổng cộng 24 11 1 2 25 13
Grasshoppers 2015–16 Swiss Super League 15 1 15 1
2016–17 Swiss Super League 19 1 3 1 4[b] 1 26 3
Tổng cộng 34 2 3 1 4 1 41 4
Debrecen 2017–18 Nemzeti Bajnokság I 20 12 5 1 25 13
Diósgyőr 2019–20 Nemzeti Bajnokság I 20 2 1 0 21 2
Austria Lustenau 2020–21 2. Liga 23 18 23 18
2021–22 2. Liga 23 27 2 1 25 28
Tổng cộng 46 45 2 1 48 46
Austria Wien 2022–23 Austrian Bundesliga 28 17 2 1 7[c] 0 2[d] 1 39 19
2023–24 Austrian Bundesliga 1 0 1 1 1[e] 1 3 2
Tổng cộng 29 17 3 2 8 1 2 1 42 21
Hertha BSC 2023–24 2. Bundesliga 32 22 4 3 36 25
2024–25 2. Bundesliga 2 0 1 0 3 0
Tổng cộng 34 22 5 3 39 25
TSG Hoffenheim 2024–25 Bundesliga 22 3 2 1 5[b] 0 29 4
Borussia Mönchengladbach (mượn) 2025–26 Bundesliga 32 13 3 2 35 15
Tổng cộng sự nghiệp 283 128 29 14 18 2 2 1 332 145
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Sĩ, Magyar Kupa, Cúp bóng đá Áo, DFB-Pokal
  2. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ Hai lần ra sân tại UEFA Europa League; năm lần ra sân tại UEFA Conference League
  4. ^ Số lần ra sân tại vòng play-off Austrian Bundesliga tranh suất dự UEFA Conference League
  5. ^ Lần ra sân tại UEFA Conference League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026[29]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bosna và Hercegovina
2023 1 0
2024 4 0
2025 3 3
2026 2 1
Tổng cộng 10 4
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bosna và Hercegovina trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Tabaković.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Haris Tabaković[29]
Số Ngày Sân vận động Lần khoác áo Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 12 tháng 10 năm 2025 Sân vận động Quốc gia, Ta' Qali, Malta 6  Malta 2–0 4–1 Giao hữu
2 15 tháng 11 năm 2025 Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina 7  România 3–1 3–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
3 18 tháng 11 năm 2025 Ernst-Happel-Stadion, Viên, Áo 8  Áo 1–0 1–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
4 31 tháng 3 năm 2026 Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina 10  Ý 1–1 1–1 Vòng play-off Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

Austria Lustenau[28]

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "Haris Tabaković". borussia.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
  2. ^ "Mladi napadač Haris Tabaković zabio prvi gol za Young Boyse". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 15 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2013.
  3. ^ "Young Boys Tabakovića posudio Wilu". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 7 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014.
  4. ^ "Haris Tabaković novi igrač Grasshoppersa". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 13 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016.
  5. ^ "DVSC: Aláírt a Svájci-Bosnyák Középcsatár". nemzetisport.hu (bằng tiếng Hungary). ngày 2 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2017.
  6. ^ "DVTK: Új igazolás Debrecenből és nyolc edzőmeccs". nemzetisport.hu (bằng tiếng Hungary). ngày 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
  7. ^ "Austria Lustenau verpflichtet Haris Tabakovic". laola1.at (bằng tiếng Đức). ngày 14 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2020.[liên kết hỏng]
  8. ^ "Kröpfl und Tabakovic bei 4:4 mit Triplepack". laola1.at (bằng tiếng Đức). ngày 23 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2021.[liên kết hỏng]
  9. ^ "Austria verpflichtete Zweitliga-Torjäger Tabakovic von Lustenau". kurier.at (bằng tiếng Đức). ngày 24 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2022.
  10. ^ "Tabaković potpisao: Naredne sezone u Herthi ćemo gledati bh. napadački tandem". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
  11. ^ "Prevljak i Tabaković upisali zvanični debi, Hertha poražena na domaćem terenu". scsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 4 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2023.
  12. ^ "Potencijalni reprezentativac BiH je kralj šesnaesterca: Pogledajte kako je Tabaković postigao gol za Herthu". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2023.
  13. ^ "Vijesti koje raduju Kodru: Prevljak briljirao sa golom i asistencijom". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 26 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2023.
  14. ^ "Haris Tabaković je prava gol-mašina: Potencijalni Zmaj postigao hat-trick za 33 minute". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2023.
  15. ^ "Tabaković dobio priznanje za najboljeg strijelca 2. Bundeslige Njemačke". raport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  16. ^ "Haris Tabaković potpisao za Hoffenhiem". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 23 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2024.
  17. ^ "Bundesliga: Demirović ušao s klupe, Tabaković i Gigović upisali debitantske nastupe". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 31 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
  18. ^ "Haris Tabaković postigao prvi gol za Hoffenheim". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2024.
  19. ^ "Haris Tabaković u Borussiji Mönchengladbach". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
  20. ^ "Tabaković će uskoro zaigrati za BiH: Ostalo je još nekoliko stvari da se riješi". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2023.
  21. ^ "Odlične vijesti: Haris Tabaković dobio pravo nastupa za Bosnu i Hercegovinu". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 7 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
  22. ^ "Savo Milošević objavio spisak Zmajeva, nekoliko novih imena na njemu". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
  23. ^ "Generacijska sramota: Tragikomični Zmajevi nastavili brukati državni dres". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
  24. ^ "Četiri različita strijelca za pobjedu protiv Malte: Zmajevi odlični u prijateljskoj utakmici". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2025.
  25. ^ "Barbarez poslao konačan spisak FIFA-i: Jedno ime otputovalo u Ameriku, ali nije na listi". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
  26. ^ "Haris Tabaković oženio njemačku manekenku, otkrila ih njena objava na Instagramu". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 22 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2024.
  27. ^ "Prvo džuma, a onda put za Zenicu: Bh. reprezentativci iznenadili prisutne u džamiji na Ilidži". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
  28. ^ a b "Haris Tabaković". soccerway.com. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  29. ^ a b "Haris Tabaković". eu-football.info. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.

Liên kết ngoài

  • Haris Tabaković tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Haris Tabaković – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).