Dženis Burnić
|
Burnić trong màu áo Dynamo Dresden năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 22 tháng 5, 1998 | ||
| Nơi sinh | Hamm, Đức | ||
| Chiều cao | 1,81 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Karlsruher SC | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| SV 26 Heessen | |||
| 2006–2016 | Borussia Dortmund | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2020 | Borussia Dortmund | 1 | (0) |
| 2018–2019 | Borussia Dortmund II | 11 | (0) |
| 2017–2018 | → VfB Stuttgart (mượn) | 6 | (0) |
| 2019–2020 | → Dynamo Dresden (mượn) | 34 | (1) |
| 2020–2023 | 1. FC Heidenheim | 60 | (0) |
| 2023–2026 | Karlsruher SC | 93 | (5) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | U-15 Đức | 3 | (0) |
| 2013–2014 | U-16 Đức | 9 | (1) |
| 2014–2015 | U-17 Đức | 15 | (0) |
| 2016 | U-18 Đức | 1 | (0) |
| 2016 | U-19 Đức | 5 | (0) |
| 2017–2019 | U-20 Đức | 10 | (1) |
| 2019 | U-21 Đức | 4 | (0) |
| 2024– | Bosna và Hercegovina | 20 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026 | |||
Dženis Burnić (phát âm [dʒêːnis bǔrnitɕ]; sinh ngày 22 tháng 5 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Karlsruher SC tại 2. Bundesliga. Sinh ra tại Đức, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.
Burnić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Borussia Dortmund, chủ yếu thi đấu cho đội dự bị, trước khi được cho VfB Stuttgart mượn vào năm 2017 và Dynamo Dresden vào năm 2019. Năm sau đó, anh ký hợp đồng với 1. FC Heidenheim. Năm 2023, anh chuyển đến Karlsruher SC.
Từng là tuyển thủ trẻ Đức, Burnić có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina vào năm 2024 và kể từ đó có 20 lần khoác áo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Borussia Dortmund
Burnić bắt đầu chơi bóng tại một câu lạc bộ địa phương, trước khi gia nhập học viện trẻ của Borussia Dortmund vào năm 2006. Tháng 4 năm 2015, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với đội bóng.[1] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong một trận UEFA Champions League trước Sporting CP vào ngày 18 tháng 10 năm 2016 khi 18 tuổi.[2] Bốn tháng sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước SV Darmstadt.[3]
Tháng 7, Burnić được gửi đến VfB Stuttgart theo dạng cho mượn một mùa giải.[4]
Tháng 1 năm 2019, anh được cho Dynamo Dresden mượn trong phần còn lại của mùa giải. Tháng 7, hợp đồng cho mượn của anh được gia hạn thêm một mùa giải.[5] Ngày 3 tháng 5, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trước FC St. Pauli, qua đó mang về chiến thắng cho đội của mình.[6]
1. FC Heidenheim
Tháng 8 năm 2020, Burnić chuyển đến 1. FC Heidenheim theo hợp đồng ba năm.[7] Ngày 21 tháng 11, anh có trận ra mắt chính thức cho đội trước Holstein Kiel.[8] Anh giành danh hiệu đầu tiên cùng 1. FC Heidenheim, cũng là danh hiệu đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ, vào ngày 28 tháng 5 năm 2023, khi đội lên ngôi vô địch giải đấu, qua đó giành quyền thăng hạng lên Bundesliga 2023–24.[9]
Karlsruher SC
Tháng 7, Burnić chuyển sang Karlsruher SC theo hợp đồng một năm.[10] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 29 tháng 7 trước VfL Osnabrück và ghi được một bàn thắng, qua đó ấn định chiến thắng cho đội của mình.[11]
Tháng 4 năm 2024, anh ký hợp đồng mới có thời hạn nhiều năm với Karlsruher SC.[12]
Sự nghiệp quốc tế
Dù đại diện Đức ở mọi cấp độ trẻ, Burnić quyết định thi đấu cho Bosna và Hercegovina ở cấp độ đội tuyển quốc gia.[13]
Tháng 5 năm 2024, yêu cầu đổi quốc tịch thể thao từ Đức sang Bosna và Hercegovina của anh được FIFA chấp thuận.[14] Cuối tháng đó, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho các trận giao hữu gặp Anh và Ý.[15] Anh có trận ra mắt trước đội tuyển Anh vào ngày 3 tháng 6.[16]
Tháng 6 năm 2026, Burnić có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[17]
Đời tư
Burnić kết hôn với bạn gái lâu năm Danijela vào tháng 6 năm 2023. Họ có một con trai.[18]
Anh là một người Hồi giáo thực hành; cùng với các đồng đội ở đội tuyển quốc gia là Amar Dedić, Ermedin Demirović và Tarik Muharemović, anh đã đến thăm một nhà thờ Hồi giáo ở Sarajevo trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia.[19]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026[20]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | DFB-Pokal | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Borussia Dortmund | 2016–17 | Bundesliga | 1 | 0 | 0 | 0 | 1[a] | 0 | 2 | 0 |
| VfB Stuttgart (mượn) | 2017–18 | Bundesliga | 6 | 0 | 2 | 0 | – | 8 | 0 | |
| Borussia Dortmund II | 2018–19 | Regionalliga West | 11 | 0 | – | – | 11 | 0 | ||
| Dynamo Dresden (mượn) | 2018–19 | 2. Bundesliga | 12 | 1 | – | – | 12 | 1 | ||
| 2019–20 | 2. Bundesliga | 22 | 0 | 1 | 1 | – | 23 | 1 | ||
| Tổng cộng | 34 | 1 | 1 | 1 | – | 35 | 2 | |||
| 1. FC Heidenheim | 2020–21 | 2. Bundesliga | 12 | 0 | 0 | 0 | – | 12 | 0 | |
| 2021–22 | 2. Bundesliga | 28 | 0 | 1 | 0 | – | 29 | 0 | ||
| 2022–23 | 2. Bundesliga | 20 | 0 | 1 | 0 | – | 21 | 0 | ||
| Tổng cộng | 60 | 0 | 2 | 0 | – | 62 | 0 | |||
| Karlsruher SC | 2023–24 | 2. Bundesliga | 30 | 2 | 0 | 0 | – | 30 | 2 | |
| 2024–25 | 2. Bundesliga | 31 | 2 | 3 | 0 | – | 34 | 2 | ||
| 2025–26 | 2. Bundesliga | 32 | 1 | 1 | 0 | – | 33 | 1 | ||
| Tổng cộng | 93 | 5 | 4 | 0 | – | 97 | 5 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 205 | 6 | 9 | 1 | 1 | 0 | 215 | 7 | ||
- ^ Lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026[21]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2024 | 8 | 0 | |
| 2025 | 8 | 0 | |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 20 | 0 | |
Tham khảo
- ^ "Dženis Burnić potpisao u Borussiji Dortmund do 2018. godine". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 23 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
- ^ "Dženis Burnić debitovao za prvi tim Borussije Dortmund". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 18 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2016.[liên kết hỏng]
- ^ "Potencijalni Zmaj debitirao za Dortmund u Bundesligi". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Dženis Burnić prešao u Stuttgart". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Potencijalni reprezentativac BiH na novoj posudbi". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Burnić prvijencem donio pobjedu Dynamo Dresdenu i riješio ga brige oko opstanka". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Heidenheim holt Burnic von Borussia Dortmund". kicker.de (bằng tiếng Đức). ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Doppelschlag kurz vor Schluss: Kühlwetter bringt Heidenheim ersten Auswärtspunkt". kicker.de (bằng tiếng Đức). ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Heidenheim steigt dramatisch auf und schickt den HSV in die Relegation: Bielefeld muss nachsitzen". kicker.de (bằng tiếng Đức). ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Etwas ganz Großes entsteht: KSC verpflichtet Ex-Dortmunder Burnic". kicker.de (bằng tiếng Đức). ngày 17 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Burnics Distanzschuss lässt Karlsruhe spät jubeln". kicker.de (bằng tiếng Đức). ngày 29 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Neuer Vertrag: Konstante Burnic verlängert in Karlsruhe". kicker.de (bằng tiếng Đức). ngày 18 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Burnić presretan nakon debija: BiH je država koju volim i ponosan sam što sam dio ove priče". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 6 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Spahić govorio o Gigoviću, Đuriću, Jašiću, ali i drugima: Posao neće biti lagan". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2024.[liên kết hỏng]
- ^ "Ovo je Barbarezov spisak za Englesku i Italiju: Pozvano sedam novih Zmajeva". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Engleska slavila protiv BiH: Zmajevi u Barbarezovom debiju za pola sata potopljeni u Newcastleu". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Barbarez poslao konačan spisak FIFA-i: Jedno ime otputovalo u Ameriku, ali nije na listi". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Stigla beba: Zmaj dobio svog nasljednika". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 26 tháng 12 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Zmajevi snimljeni na džumi: Dedić, Demirović, Muharemović i Burnić bili u džamiji u Sarajevu". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 29 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Dženis Burnić". soccerway.com. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Dženis Burnić". eu-football.info. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Dženis Burnić tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Dženis Burnić – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Bosnia (bs)
- Bài có liên kết hỏng
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Bosnia
- Sinh năm 1998
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Hamm, North Rhine-Westphalia
- Người Đức gốc Bosna và Hercegovina
- Vận động viên nam Đức thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam Đức
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Đức
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Đức
- Vận động viên nam Bosna và Hercegovina thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina ở nước ngoài
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Borussia Dortmund
- Cầu thủ Borussia Dortmund II
- Cầu thủ VfB Stuttgart
- Cầu thủ Dynamo Dresden
- Cầu thủ 1. FC Heidenheim
- Cầu thủ Karlsruher SC
- Cầu thủ Bundesliga
- Cầu thủ Regionalliga
- Cầu thủ 2. Bundesliga
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026