Ermedin Demirović
Ermedin Demirović (phát âm [ermědin děmiroʋitɕ]; sinh ngày 25 tháng 3 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ VfB Stuttgart tại Bundesliga. Sinh ra tại Đức, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 25 tháng 3, 1998 | ||
| Nơi sinh | Hamburg, Đức | ||
| Chiều cao | 1,85 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | VfB Stuttgart | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2004–2014 | Hamburger SV | ||
| 2014–2017 | RB Leipzig | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | RB Leipzig II | 1 | (1) |
| 2017–2020 | Alavés | 3 | (1) |
| 2018–2019 | → Sochaux (mượn) | 16 | (4) |
| 2019 | → Almería (mượn) | 13 | (0) |
| 2019–2020 | → St. Gallen (mượn) | 28 | (14) |
| 2020–2022 | SC Freiburg | 61 | (7) |
| 2022–2024 | FC Augsburg | 63 | (23) |
| 2024– | VfB Stuttgart | 59 | (27) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2015 | U-17 Bosna và Hercegovina | 14 | (4) |
| 2015–2017 | U-19 Bosna và Hercegovina | 16 | (5) |
| 2017–2020 | U-21 Bosna và Hercegovina | 13 | (4) |
| 2021– | Bosna và Hercegovina | 40 | (4) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026 | |||
Demirović bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại RB Leipzig, chủ yếu thi đấu cho đội dự bị, trước khi gia nhập Alavés vào năm 2017. Anh được cho Sochaux mượn vào năm 2018, Almería vào năm 2019 và St. Gallen cuối năm đó. Năm 2020, anh chuyển đến SC Freiburg. Hai năm sau, Demirović ký hợp đồng với FC Augsburg. Năm 2024, anh chuyển đến VfB Stuttgart.
Từng là tuyển thủ trẻ của Bosna và Hercegovina, Demirović có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2021 và kể từ đó có hơn 30 lần khoác áo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp
Demirović bắt đầu chơi bóng tại câu lạc bộ quê nhà Hamburger SV, trước khi gia nhập học viện trẻ của RB Leipzig vào năm 2014.[2]
Alavés
Tháng 5, Demirović ký hợp đồng bốn năm với đội bóng Tây Ban Nha Alavés.[3] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong một trận Cúp Nhà vua Tây Ban Nha trước Formentera vào ngày 3 tháng 1 năm 2018 và lập cú đúp.[4] Ba tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước Barcelona.[5] Ngày 6 tháng 5, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia trong chiến thắng trước Málaga.[6]
Tháng 7, Demirović được cho câu lạc bộ Pháp Sochaux mượn đến hết mùa giải.[7]
Tháng 1 năm 2019, anh được gửi đến Almería theo dạng cho mượn sáu tháng.[8]
Tháng 9, anh được cho câu lạc bộ Thụy Sĩ St. Gallen mượn trong phần còn lại của mùa giải.[9]
SC Freiburg
Tháng 7 năm 2020, Demirović chuyển đến SC Freiburg với mức phí không được tiết lộ.[10] Anh có trận ra mắt chính thức cho câu lạc bộ trong một trận DFB-Pokal trước Waldhof Mannheim vào ngày 13 tháng 9.[11] Hai tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước VfL Wolfsburg.[12] Ngày 20 tháng 12, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho SC Freiburg trong chiến thắng trước Hertha BSC.[13]
FC Augsburg
Tháng 7 năm 2022, Demirović chuyển sang FC Augsburg theo hợp đồng đến tháng 6 năm 2026.[14] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong một trận DFB-Pokal vào ngày 31 tháng 7 trước Blau-Weiß Lohne.[15] Một tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước SC Freiburg.[16] Ngày 20 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho FC Augsburg trước Mainz 05.[17]
Tháng 8 năm 2023, anh được bổ nhiệm làm đội trưởng đội bóng.[18]
VfB Stuttgart
Tháng 7 năm 2024, Demirović chuyển đến VfB Stuttgart theo hợp đồng bốn năm.[19] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong trận Siêu cúp bóng đá Đức trước Bayer Leverkusen vào ngày 17 tháng 8.[20] Một tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước SC Freiburg và ghi được một bàn thắng.[21]
Anh có trận ra mắt UEFA Champions League trên sân Real Madrid vào ngày 17 tháng 9.[22] Hai tháng sau, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải đấu này trước Red Star Belgrade.[23]
Demirović lập hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp trong chiến thắng trước VfL Bochum vào ngày 5 tháng 4 năm 2025.[24]
Anh giành danh hiệu đầu tiên cùng câu lạc bộ vào ngày 24 tháng 5, khi đánh bại Arminia Bielefeld trong trận chung kết DFB-Pokal 2024–25.[25]
Sự nghiệp quốc tế
Demirović đại diện Bosna và Hercegovina ở mọi cấp độ trẻ.[26]
Tháng 11 năm 2018, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho một trận UEFA Nations League B 2018–19 gặp Áo và một trận giao hữu trước Tây Ban Nha,[27] nhưng phải đến ngày 24 tháng 3 năm 2021 anh mới có trận ra mắt trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 trước Phần Lan.[28]
Ngày 23 tháng 9 năm 2022, trong một trận UEFA Nations League B 2022–23 trước Montenegro, anh ghi bàn thắng đầu tiên ở cấp đội tuyển quốc gia, qua đó mang về chiến thắng cho đội của mình.[29]
Tháng 6 năm 2026, Demirović có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[30]
Đời tư
Cha mẹ của Demirović, Nihad và Fatima, có quê gốc ở Sanski Most.[31] Anh có một em trai tên Semir. Anh kết hôn với bạn gái lâu năm Sandra vào tháng 9 năm 2024. Họ có một con gái tên Leana, sinh năm 2025.[32]
Anh là một người Hồi giáo thực hành; cùng với các đồng đội ở đội tuyển quốc gia là Amar Dedić, Tarik Muharemović và Dženis Burnić, anh đã đến thăm một nhà thờ Hồi giáo ở Sarajevo trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia.[33]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 23 tháng 5 năm 2026[34]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| RB Leipzig II | 2016–17 | Regionalliga Nordost | 1 | 1 | – | – | – | – | 1 | 1 | ||||
| Alavés | 2017–18 | La Liga | 3 | 1 | 3 | 3 | – | – | – | 6 | 4 | |||
| Sochaux (mượn) | 2018–19 | Ligue 2 | 16 | 4 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | – | 17 | 4 | ||
| Almería (mượn) | 2018–19 | Segunda División | 13 | 0 | – | – | – | – | 13 | 0 | ||||
| St. Gallen (mượn) | 2019–20 | Swiss Super League | 28 | 14 | 0 | 0 | – | – | – | 28 | 14 | |||
| SC Freiburg | 2020–21 | Bundesliga | 30 | 5 | 2 | 0 | – | – | – | 32 | 5 | |||
| 2021–22 | Bundesliga | 31 | 2 | 6 | 1 | – | – | – | 37 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 61 | 7 | 8 | 1 | – | – | – | 69 | 8 | |||||
| FC Augsburg | 2022–23 | Bundesliga | 30 | 8 | 2 | 0 | – | – | – | 32 | 8 | |||
| 2023–24 | Bundesliga | 33 | 15 | 1 | 0 | – | – | – | 34 | 15 | ||||
| Tổng cộng | 63 | 23 | 3 | 0 | – | – | – | 66 | 23 | |||||
| VfB Stuttgart | 2024–25 | Bundesliga | 34 | 15 | 6 | 1 | – | 8[c] | 1 | 1[d] | 0 | 49 | 17 | |
| 2025–26 | Bundesliga | 25 | 12 | 4 | 2 | – | 8[e] | 1 | 1[d] | 0 | 38 | 15 | ||
| 2026–27 | Bundesliga | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | – | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 59 | 27 | 10 | 3 | – | 16 | 2 | 2 | 0 | 87 | 32 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 244 | 77 | 24 | 7 | 1 | 0 | 16 | 2 | 2 | 0 | 287 | 86 | ||
- ^ Bao gồm Cúp Nhà vua Tây Ban Nha, DFB-Pokal
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b Lần ra sân tại Franz Beckenbauer Supercup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026[35]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2021 | 10 | 0 | |
| 2022 | 5 | 1 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 8 | 2 | |
| 2025 | 5 | 1 | |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 40 | 4 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bosna và Hercegovina trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Demirović.
| Số | Ngày | Sân vận động | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 9 năm 2022 | Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina | 14 | Montenegro | 1–0 | 1–0 | UEFA Nations League B 2022–23 |
| 2 | 7 tháng 9 năm 2024 | Philips Stadion, Eindhoven, Hà Lan | 27 | Hà Lan | 1–1 | 2–5 | UEFA Nations League A 2024–25 |
| 3 | 19 tháng 11 năm 2024 | Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina | 31 | Hà Lan | 1–1 | 1–1 | UEFA Nations League A 2024–25 |
| 4 | 24 tháng 3 năm 2025 | Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina | 33 | Síp | 1–0 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Danh hiệu
VfB Stuttgart[34]
Tham khảo
- ^ "Ermedin Demirovic". vfb.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Demirović otkriva kako je odbio poziv velesile: Ja sam Bosanac, ne mogu igrati za Njemačku". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Mladi bh. reprezentativac Ermedin Demirović potpisao za Alavés". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Demirović s dva gola zablistao u debiju za Deportivo Alavés". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Demirović zaigrao protiv Barcelone, na kraju razmijenio dres s Rakitićem". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 29 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Demirović zabio prvijenac u La Ligi i to kakav". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 6 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Alavés Demirovića posudio u Francusku". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Nova posudba: Ermedin Demirović do kraja sezone u Almeríji". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019.
- ^ "Ermedin Demirović prešao iz Španije u Švicarsku". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
- ^ "Ermedin Demirović potpisao za Freiburg". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 28 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Ermedin Demirović odigrao prvu zvaničnu utakmicu za Freiburg". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Ermedin Demirović upisao bundesligaški debi, Freiburg remizirao s Wolfsburgom". scsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 27 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Demirović postigao prvijenac za Freiburg". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020.
- ^ "Saga je gotova: Ermedin Demirović ima novi klub". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Kup Njemačke: Demirović starter, Augsburg rutinski prošao u 1/16 finala". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Demirovićev debi za Augsburg u sjeni teškog poraza od njegovog bivseg kluba Freiburga". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 6 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Ermedin Demirović postigao spektakularan gol petom u Bundesligi, prvijenac za novi klub". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Demirović imenovan za kapitena Augsburga: Ponosan sam što ću predvoditi tim". scsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Transfer karijere za Zmaja: Ermedin Demirović je novi igrač Stuttgarta". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Stuttgart ispustio trofej: Dvije stative, igrač više i poraz na penale od Leverkusena". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Demirović i Stuttgart sjajno počeli pa doživjeli težak poraz, Gigović bez minuta u porazu Kiela". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Bayern postigao devet golova Dinamu, Demirović debitovao u Madridu, preokret Liverpoola". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Liga Šampiona: Zvezda razbila Stuttgart, pogađali Krunić i Demirović". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Fantastični Demirović postigao prvi hat-trick u karijeri i odveo Stuttgart do pobjede". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 5 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Ermedin Demirović osvojio prvi trofej u karijeri". raport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Ermedin Demirović: Vjerujem da ću pokazati da nisam slučajno ovdje". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Prosinečki objavio spisak: Na Austriju i Španiju bez Kolašinca i Todorovića". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Remi na startu kvalifikacija: Zmajevi poveli, pa spašavali bod u Helsinkiju". scsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 3 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Izboren je baraž za Evropsko prvenstvo: Velika pobjeda Zmajeva, Demirović heroj". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Barbarez poslao konačan spisak FIFA-i: Jedno ime otputovalo u Ameriku, ali nije na listi". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
- ^ "U Srbiji reagovali na izjavu Demirovića: "Srpski zet, oženit će Srpkinju"". Raport.ba (bằng tiếng Bosnia). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Ermedin Demirović i njegova supruga Sandra postali roditelji djevojčice Leane". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 28 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Zmajevi snimljeni na džumi: Dedić, Demirović, Muharemović i Burnić bili u džamiji u Sarajevu". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 29 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b "Ermedin Demirović". Soccerway. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b "Ermedin Demirović". eu-football.info. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Ermedin Demirović tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Ermedin Demirović – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).