Jovo Lukić
|
Lukić năm 2024 trong màu áo Borac Banja Luka | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 28 tháng 11, 1998 | ||
| Nơi sinh | Šabac, CHLB Nam Tư[1][2] | ||
| Chiều cao | 1,93 m[3] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Universitatea Cluj | ||
| Số áo | 17 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2009–2015 | Modriča | ||
| 2015–2016 | Sloga Doboj | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2018 | Sloga Doboj | 43 | (13) |
| 2018–2020 | Krupa | 36 | (12) |
| 2019 | → Zvijezda Gradačac (mượn) | 14 | (5) |
| 2020–2024 | Borac Banja Luka | 108 | (32) |
| 2024–2025 | Universitatea Craiova | 27 | (2) |
| 2025– | Universitatea Cluj | 32 | (18) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2020 | U-21 Bosna và Hercegovina | 4 | (0) |
| 2021– | Bosna và Hercegovina | 5 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 7 năm 2026 | |||
Jovo Lukić (Kirin Serbia: Јово Лукић, phát âm tiếng Serbia: [jôːʋo lǔkitɕ]; sinh ngày 28 tháng 11 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Universitatea Cluj tại Liga I. Sinh ra tại Serbia, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.
Lukić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Sloga Doboj, trước khi gia nhập Krupa vào năm 2018. Năm 2019, anh được cho Zvijezda Gradačac mượn. Năm sau đó, anh ký hợp đồng với Borac Banja Luka.
Từng là tuyển thủ trẻ của Bosna và Hercegovina, Lukić có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2021.
Đầu đời
Jovo và gia đình, vốn là người Serb,[4] xuất thân từ Modriča, Bosna và Hercegovina, nơi họ sinh sống. Tuy nhiên, anh sinh ra tại Šabac, CHLB Nam Tư (nay là Serbia),[1][2] vào ngày 28 tháng 11 năm 1998.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp
Lukić bắt đầu chơi bóng tại Modriča, trước khi gia nhập hệ thống trẻ của Sloga Doboj.[5] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trước Sutjeska Foča vào ngày 6 tháng 8 năm 2016 khi 17 tuổi.[6] Ngày 19 tháng 11, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong chiến thắng trước Kozara Gradiška.[7] Lukić lập hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp trước Borac Šamac vào ngày 10 tháng 6 năm 2017.[8]
Tháng 2 năm 2018, anh chuyển đến Krupa.[9] Tháng 2 năm 2019, anh được cho Zvijezda Gradačac mượn đến hết mùa giải.[10]
Ngày 20 tháng 6 năm 2020, Lukić ký hợp đồng với Borac Banja Luka.[11] Anh có trận ra mắt Borac trong một trận đấu tại giải vô địch quốc gia trước Mladost Doboj Kakanj vào ngày 1 tháng 8 năm 2020.[12]
Ngày 9 tháng 9 năm 2024, Lukić ký hợp đồng với Universitatea Craiova,[13] và đến năm 2025 chuyển sang Universitatea Cluj, cả hai đều là câu lạc bộ thuộc Liga I România.[14]
Sự nghiệp quốc tế
Lukić là thành viên của đội tuyển U-21 Bosna và Hercegovina dưới thời huấn luyện viên Vinko Marinović,[15] và có lần khoác áo đầu tiên cho Bosna và Hercegovina vào ngày 19 tháng 12 năm 2021 trong trận giao hữu thua Hoa Kỳ 1–0.
Ngày 9 tháng 3 năm 2026, Lukić được huấn luyện viên Sergej Barbarez triệu tập trở lại đội tuyển quốc gia cho các trận play-off thuộc vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, trong đó trận đầu là chiến thắng trên sân khách trước Wales vào ngày 26 tháng 3, tiếp đó là chiến thắng trước Ý tại Zenica 5 ngày sau đó.[16][17] Tuy nhiên, Jovo không có tên trong danh sách thi đấu chính thức cho các trận này do chấn thương cánh tay.[18] Ngày 29 tháng 5, Jovo đá chính trong trận giao hữu trước Bắc Macedonia tại Koševo, trận đấu được tổ chức nhằm chuẩn bị cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, và thi đấu trọn hiệp một.[19]
Đời tư
Cha của Lukić, Mitar, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.[20]
Lukić kết hôn với bạn gái lâu năm Zorana. Họ có một con trai.[21]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026[22]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sloga Doboj | 2016–17 | First League of RS | 28 | 10 | — | — | 28 | 10 | ||
| 2017–18 | First League of RS | 15 | 3 | — | — | 15 | 3 | |||
| Tổng cộng | 43 | 13 | — | — | 43 | 13 | ||||
| Krupa | 2017–18 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 8 | 0 | 3 | 0 | — | 11 | 0 | |
| 2018–19 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 14 | 0 | 2 | 0 | — | 16 | 0 | ||
| 2019–20 | First League of RS | 14 | 12 | 0 | 0 | — | 14 | 12 | ||
| Tổng cộng | 36 | 12 | 5 | 0 | — | 41 | 12 | |||
| Zvijezda Gradačac (mượn) | 2018–19 | First League of FBiH | 14 | 5 | 0 | 0 | — | 14 | 5 | |
| Borac Banja Luka | 2020–21 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 17 | 8 | 2 | 2 | 2[b] | 0 | 21 | 10 |
| 2021–22 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 29 | 8 | 3 | 1 | 1[c] | 0 | 33 | 9 | |
| 2022–23 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 30 | 2 | 2 | 1 | 2[c] | 0 | 34 | 3 | |
| 2023–24 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 31 | 12 | 5 | 1 | 2[c] | 0 | 38 | 13 | |
| 2024–25 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 1 | 2 | — | 8[d] | 1 | 9 | 3 | ||
| Tổng cộng | 108 | 32 | 12 | 5 | 15 | 1 | 135 | 38 | ||
| Universitatea Craiova | 2024–25 | Liga I | 27 | 2 | 4 | 0 | — | 31 | 2 | |
| Universitatea Cluj | 2025–26 | Liga I | 32 | 18 | 5 | 1 | 2[c] | 1 | 39 | 20 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 260 | 82 | 26 | 6 | 17 | 2 | 303 | 90 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Bosna và Hercegovina, Cupa României
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 1 tháng 7 năm 2026[23]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2021 | 1 | 0 | |
| 2026 | 4 | 1 | |
| Tổng cộng | 5 | 1 | |
- Bàn thắng và kết quả của Bosnia và Herzegovina được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Lukić.
| Số | Ngày | Địa điểm | Lần ra sân | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 12 tháng 6 năm 2026 | BMO Field, Toronto, Canada | 4 | 1–0 | 1–1 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Krupa[22]
- First League of RS: 2019–20
- Á quân Cúp Bosnia: 2017–18
Borac Banja Luka[22]
- Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia: 2020–21, 2023–24
- Á quân Cúp Bosnia: 2020–21, 2023–24
Universitatea Cluj
- Á quân Cupa României: 2025–26
Cá nhân
- Vua phá lưới First League of RS: 2019–20
- Vua phá lưới Liga I: 2025–26
- Đội hình tiêu biểu Liga I: 2025–26[24]
Tham khảo
- ^ a b "Jovo Lukić pred mečeve baraža otkrio kako je komšiji zapalio automobi, pa poručio: Čast mi je biti pozvan u reprezentaciju". N1 info (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
- ^ a b "VIDEO/ Jovo Lukić: Čast je igrati za nacionalni tim, čak i da ne igram". Reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Jovo Lukić". fkborac.net (bằng tiếng Serbia). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.
- ^ "'Ja sam Srbin iz Bosne, ne krijem to' Hoće li Jovo Lukić konačno biti u planovima Sergeja Barbareza". sport.srpskainfo.com (bằng tiếng serbian). ngày 16 tháng 12 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Jovo Lukić u odabranom društvu, sa 21 godinom najbolji strijelac lige". mondo.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 22 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Sutjeska sigurna u Doboju". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 6 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Sloga odnijela tri boda iz Gradiške". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 19 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Pobjede Slavije i Sloge, remi Slobode MG i Sutjeske". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 10 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Jovo Lukić novi igrač Krupe". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Jovo Lukić novo pojačanje gradačačke Zvijezde". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 20 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Jovo Lukić tri godine u Borcu". faktor.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 20 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "FK Borac deklasirao FK Mladost". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Bine ai venit la Știința, Jovo Lukic!" [Chào mừng đến với Știința, Jovo Lukic!] (bằng tiếng Romania). Universitatea Craiova. ngày 9 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2024.
- ^ Manolache, Liviu (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Cei 3 jucători-revelație din acest acest sezon de Superliga » Doi au retrogradat în vară, altul a fost dat afară de fosta echipă". www.gsp.ro (bằng tiếng Romania). Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Objavljen spisak mlade reprezentacije BiH za mečeve sa Velsom i Moldavijom". fokus.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Ko je novi Barbarezov napadač? Najbolji je strijelac u Rumuniji, a već je jednom igrao za Zmajeve". Reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 9 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Barbarez objavio spisak, pa poručio: Čelik i Lukić su to zaslužili". Reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 9 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Poznato zašto je Jovo Lukić oba meča baraža bio na tribinama". meridiansport.ba. ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.
- ^ "VIDEO/ Jovo Lukić: Nema boljeg osjećaja nego igrati za svoju državu". Reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 29 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Fudbaler Borca na meti inostranog kluba za koji je igrao i njegov otac: Da li će se historija ponoviti?". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 30 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Jovo Lukić postao otac u 23. godini". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 24 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a b c "J. Lukić". soccerway.com. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Jovo Lukić". eu-football.info. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
- ^ "SUPERLIGA – Echipa sezonului 2025-2026". lpf.ro.
Liên kết ngoài
- Jovo Lukić – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Nguồn CS1 tiếng Bosnia (bs)
- Nguồn CS1 tiếng Serbia (sr)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Romania (ro)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có văn bản tiếng Serbia
- Trang sử dụng bản mẫu Lang-xx
- Trang có IPA tiếng Serbia
- Sinh năm 1998
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Šabac
- Cầu thủ bóng đá từ vùng Doboj
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina
- Vận động viên nam Bosna và Hercegovina thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Bosna và Hercegovina
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ FK Sloga Doboj
- Cầu thủ FK Krupa
- Cầu thủ NK Zvijezda Gradačac
- Cầu thủ FK Borac Banja Luka
- Cầu thủ CS Universitatea Craiova
- Cầu thủ FC Universitatea Cluj
- Cầu thủ First League of the Republika Srpska
- Cầu thủ Premier League of Bosnia and Herzegovina
- Cầu thủ First League of the Federation of Bosnia and Herzegovina
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại România
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại România
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026