Bước tới nội dung

Jovo Lukić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jovo Lukić
Lukić năm 2024 trong màu áo Borac Banja Luka
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 28 tháng 11, 1998 (27 tuổi)
Nơi sinh Šabac, CHLB Nam Tư[1][2]
Chiều cao 1,93 m[3]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Universitatea Cluj
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2009–2015 Modriča
2015–2016 Sloga Doboj
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2018 Sloga Doboj 43 (13)
2018–2020 Krupa 36 (12)
2019Zvijezda Gradačac (mượn) 14 (5)
2020–2024 Borac Banja Luka 108 (32)
2024–2025 Universitatea Craiova 27 (2)
2025– Universitatea Cluj 32 (18)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2018–2020 U-21 Bosna và Hercegovina 4 (0)
2021– Bosna và Hercegovina 5 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 7 năm 2026

Jovo Lukić (Kirin Serbia: Јово Лукић, phát âm tiếng Serbia: [jôːʋo lǔkitɕ]; sinh ngày 28 tháng 11 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Universitatea Cluj tại Liga I. Sinh ra tại Serbia, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.

Lukić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Sloga Doboj, trước khi gia nhập Krupa vào năm 2018. Năm 2019, anh được cho Zvijezda Gradačac mượn. Năm sau đó, anh ký hợp đồng với Borac Banja Luka.

Từng là tuyển thủ trẻ của Bosna và Hercegovina, Lukić có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2021.

Đầu đời

Jovo và gia đình, vốn là người Serb,[4] xuất thân từ Modriča, Bosna và Hercegovina, nơi họ sinh sống. Tuy nhiên, anh sinh ra tại Šabac, CHLB Nam Tư (nay là Serbia),[1][2] vào ngày 28 tháng 11 năm 1998.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Giai đoạn đầu sự nghiệp

Lukić bắt đầu chơi bóng tại Modriča, trước khi gia nhập hệ thống trẻ của Sloga Doboj.[5] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trước Sutjeska Foča vào ngày 6 tháng 8 năm 2016 khi 17 tuổi.[6] Ngày 19 tháng 11, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong chiến thắng trước Kozara Gradiška.[7] Lukić lập hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp trước Borac Šamac vào ngày 10 tháng 6 năm 2017.[8]

Tháng 2 năm 2018, anh chuyển đến Krupa.[9] Tháng 2 năm 2019, anh được cho Zvijezda Gradačac mượn đến hết mùa giải.[10]

Ngày 20 tháng 6 năm 2020, Lukić ký hợp đồng với Borac Banja Luka.[11] Anh có trận ra mắt Borac trong một trận đấu tại giải vô địch quốc gia trước Mladost Doboj Kakanj vào ngày 1 tháng 8 năm 2020.[12]

Ngày 9 tháng 9 năm 2024, Lukić ký hợp đồng với Universitatea Craiova,[13] và đến năm 2025 chuyển sang Universitatea Cluj, cả hai đều là câu lạc bộ thuộc Liga I România.[14]

Sự nghiệp quốc tế

Lukić là thành viên của đội tuyển U-21 Bosna và Hercegovina dưới thời huấn luyện viên Vinko Marinović,[15] và có lần khoác áo đầu tiên cho Bosna và Hercegovina vào ngày 19 tháng 12 năm 2021 trong trận giao hữu thua Hoa Kỳ 1–0.

Ngày 9 tháng 3 năm 2026, Lukić được huấn luyện viên Sergej Barbarez triệu tập trở lại đội tuyển quốc gia cho các trận play-off thuộc vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, trong đó trận đầu là chiến thắng trên sân khách trước Wales vào ngày 26 tháng 3, tiếp đó là chiến thắng trước Ý tại Zenica 5 ngày sau đó.[16][17] Tuy nhiên, Jovo không có tên trong danh sách thi đấu chính thức cho các trận này do chấn thương cánh tay.[18] Ngày 29 tháng 5, Jovo đá chính trong trận giao hữu trước Bắc Macedonia tại Koševo, trận đấu được tổ chức nhằm chuẩn bị cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2026, và thi đấu trọn hiệp một.[19]

Đời tư

Cha của Lukić, Mitar, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.[20]

Lukić kết hôn với bạn gái lâu năm Zorana. Họ có một con trai.[21]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026[22]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sloga Doboj 2016–17 First League of RS 28 10 28 10
2017–18 First League of RS 15 3 15 3
Tổng cộng 43 13 43 13
Krupa 2017–18 Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia 8 0 3 0 11 0
2018–19 Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia 14 0 2 0 16 0
2019–20 First League of RS 14 12 0 0 14 12
Tổng cộng 36 12 5 0 41 12
Zvijezda Gradačac (mượn) 2018–19 First League of FBiH 14 5 0 0 14 5
Borac Banja Luka 2020–21 Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia 17 8 2 2 2[b] 0 21 10
2021–22 Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia 29 8 3 1 1[c] 0 33 9
2022–23 Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia 30 2 2 1 2[c] 0 34 3
2023–24 Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia 31 12 5 1 2[c] 0 38 13
2024–25 Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia 1 2 8[d] 1 9 3
Tổng cộng 108 32 12 5 15 1 135 38
Universitatea Craiova 2024–25 Liga I 27 2 4 0 31 2
Universitatea Cluj 2025–26 Liga I 32 18 5 1 2[c] 1 39 20
Tổng cộng sự nghiệp 260 82 26 6 17 2 303 90
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Bosna và Hercegovina, Cupa României
  2. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Conference League
  4. ^ Bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 1 tháng 7 năm 2026[23]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bosna và Hercegovina
2021 1 0
2026 4 1
Tổng cộng 5 1
Bàn thắng và kết quả của Bosnia và Herzegovina được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Lukić.
Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Kerim Alajbegovi
Số Ngày Địa điểm Lần ra sân Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 12 tháng 6 năm 2026 BMO Field, Toronto, Canada 4  Canada 1–0 1–1 FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

Krupa[22]

Borac Banja Luka[22]

Universitatea Cluj

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b "Jovo Lukić pred mečeve baraža otkrio kako je komšiji zapalio automobi, pa poručio: Čast mi je biti pozvan u reprezentaciju". N1 info (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
  2. ^ a b "VIDEO/ Jovo Lukić: Čast je igrati za nacionalni tim, čak i da ne igram". Reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.
  3. ^ "Jovo Lukić". fkborac.net (bằng tiếng Serbia). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.
  4. ^ "'Ja sam Srbin iz Bosne, ne krijem to' Hoće li Jovo Lukić konačno biti u planovima Sergeja Barbareza". sport.srpskainfo.com (bằng tiếng serbian). ngày 16 tháng 12 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "Jovo Lukić u odabranom društvu, sa 21 godinom najbolji strijelac lige". mondo.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 22 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2020.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "Sutjeska sigurna u Doboju". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 6 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ "Sloga odnijela tri boda iz Gradiške". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 19 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2016.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ "Pobjede Slavije i Sloge, remi Slobode MG i Sutjeske". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 10 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ "Jovo Lukić novi igrač Krupe". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ "Jovo Lukić novo pojačanje gradačačke Zvijezde". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 20 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2019.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ "Jovo Lukić tri godine u Borcu". faktor.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 20 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ "FK Borac deklasirao FK Mladost". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ "Bine ai venit la Știința, Jovo Lukic!" [Chào mừng đến với Știința, Jovo Lukic!] (bằng tiếng Romania). Universitatea Craiova. ngày 9 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2024.
  14. ^ Manolache, Liviu (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Cei 3 jucători-revelație din acest acest sezon de Superliga » Doi au retrogradat în vară, altul a fost dat afară de fosta echipă". www.gsp.ro (bằng tiếng Romania). Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2025.
  15. ^ "Objavljen spisak mlade reprezentacije BiH za mečeve sa Velsom i Moldavijom". fokus.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ "Ko je novi Barbarezov napadač? Najbolji je strijelac u Rumuniji, a već je jednom igrao za Zmajeve". Reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 9 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
  17. ^ "Barbarez objavio spisak, pa poručio: Čelik i Lukić su to zaslužili". Reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 9 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2026.
  18. ^ "Poznato zašto je Jovo Lukić oba meča baraža bio na tribinama". meridiansport.ba. ngày 7 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.
  19. ^ "VIDEO/ Jovo Lukić: Nema boljeg osjećaja nego igrati za svoju državu". Reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 29 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  20. ^ "Fudbaler Borca na meti inostranog kluba za koji je igrao i njegov otac: Da li će se historija ponoviti?". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 30 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2020.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ "Jovo Lukić postao otac u 23. godini". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 24 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ a b c "J. Lukić". soccerway.com. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  23. ^ "Jovo Lukić". eu-football.info. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
  24. ^ "SUPERLIGA – Echipa sezonului 2025-2026". lpf.ro.

Liên kết ngoài