Bước tới nội dung

Câu lạc bộ bóng đá Huế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá

Câu lạc bộ bóng đá Huế (tên tiếng Anh: Hue Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá Việt Nam có trụ sở tại Huế. Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Tự Do. Sau khi kết thúc V.League 2 mùa giải 2024-25 ở vị trí cuối bảng, câu lạc bộ sẽ tham dự Giải Hạng Nhì Quốc gia kể từ mùa giải 2025-26.

Lịch sử

Cổ động viên lão thành ở Huế không ai nhớ được chính xác đội bóng đá đầu tiên ở Huế thành lập từ năm nào. Theo một số cứ liệu còn lưu lại, vào những năm 1920, các trận đấu bóng đá đã được tổ chức tại Huế. Nơi thường diễn ra các trận đấu bóng giữa những đội bóng của binh lính Pháp, các đội bóng của người Việt ở Huế là sân "Sép" nằm ngay bên bờ Bắc sông Hương, bên cạnh chợ Đông Ba.

Tại các giải bóng đá Đông Dương, bóng đá Trung Kì với nòng cốt là các cầu thủ Huế từng có tới 3 lần vào các năm 1941, 1943, 1944 đoạt ngôi vị á quân. Những người hâm mộ bóng đá lâu năm ở Huế vẫn thường hay nhắc đến những tên tuổi cầu thủ nổi tiếng của bóng đá Huế thời trước Cách mạng như: Bửu Phấn, Bửu Bàng, Tư Ếch, Minh, Hưởng, Tiền, Tốt...và hai danh thủ Nguyễn Hữu Tường - Nguyễn Hữu Hồ được thi đấu cho đội tuyển Đông Dương.

Sau năm 1975, đội tuyển Bình Trị Thiên, tiền thân của đội Thừa Thiên Huế hiện nay được thành lập và tham dự giải bóng đá Trường Sơn (1976). Do khó khăn về kinh tế, cộng thêm sự thiếu hụt về lực lượng, đội bóng phải xuống thi đấu ở hạng B (tương đương hạng nhì hiện nay). Mãi đến năm 1993, sau nhiều lần sáp nhập, củng cố, các cầu thủ Thừa Thiên Huế mới được thăng hạng giải các đội mạnh Quốc gia.

Mùa bóng năm 1995 là mùa bóng đáng nhớ nhất trong lịch sử bóng đá đất Cố đô. Đội Thừa Thiên Huế với những tuyển thủ như Công Quốc, Đình Tuấn, Sỹ Hùng cùng hàng loạt cầu thủ trụ cột khác như Quý Tâm Anh, Quốc Dân, Quang Sang, Đức Dũng... do HLV Ninh Văn Bảo dẫn dắt đã bất ngờ lọt vào vòng chung kết và làm nên lịch sử với chức á quân, sau khi vượt qua các đội bóng tên tuổi như Lâm Đồng, An Giang, Cảng Sài Gòn và chỉ chịu dừng bước trước Công an thành phố Hồ Chí Minh. Thế nhưng ngay mùa bóng năm sau, các cầu thủ Thừa Thiên Huế đã phải xuống hạng.[1] [2]

Đến mùa giải 1998, đội bóng Thừa Thiên Huế dưới sự dẫn dắt của HLV Nguyễn Đình Thọ đã giành quyền thi đấu trở lại tại giải hạng Nhất sau 2 trận play-off với Hải Quan.[3] Mùa bóng năm 2002, Huda Huế của HLV Đoàn Phùng rớt hạng V-League sau khi thua trận play-off trước Hà Nội ACB trên sân Vinh. Sau 4 năm thi đấu ở hạng Nhất, mùa giải 2007, Huda Huế đã đã trở lại đấu trường V-League sau khi thắng nghẹt thở Hải Phòng ở loạt thi đấu luân lưu trong trận trận tranh suất đá Play-off. Điều đáng nói, đội bóng Huda Huế thăng hạng năm đó chủ yếu với dàn cầu thủ U20 trưởng thành sau Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc tại Huế năm 2004. Chỉ một năm sau, do không được đầu tư tương xứng, Huda Huế lại trở về chơi ở hạng Nhất cho đến mùa giải 2011, khi đội tiếp tục phải xuống hạng Hai.

Sau khi bị xuống hạng Hai, CLB cũng gặp rất nhiều khó khăn về tài chính khi nhà tài trợ Bia Huda chính thức rút lui. Trong hoàn cảnh đó, ban lãnh đạo đội bóng đã có quyết định thay mới hoàn toàn đội bóng với quyết tâm lên hạng Nhất. Trước tiên là lấy cái tên đội bóng là Câu lạc bộ bóng đá Huế, không gắn tên của nhà tài trợ. Sau đó, họ thay mới đội hình với đưa lên đội 1 những cầu thủ đã giành Huy chương vàng Hội khỏe Phù Đổng 2004 và Vô địch Giải bóng đá U-13 Quốc gia 2006 của Huế như: Minh Hoàng, Công Nhật, Ngọc Mười, Đức Phát, Võ Lỹ,... cộng thêm những cầu thủ trụ cột gồm Tuấn Tú, Trọng Trung, Khoa Nhật, Hữu Quang, Hữu Vân... Và sự thay đổi đó đã đem lại kết quả tốt đẹp: mùa giải 2013, Huế vô địch hạng Nhì và đã trở lại hạng Nhất.

Kết thúc mùa giải hạng Nhất Quốc gia 2014, đoàn quân trẻ của HLV Nguyễn Đức Dũng đã đứng thứ 5/8 đội tham dự. Trong năm 2014, đội cũng đã đại diện cho bóng đá Việt Nam tham dự giải bóng đá Các nước tiểu vùng sông Mê Kông 2014 tại Thái Lan và đã xuất sắc giành chức vô địch. Tháng 12, toàn đội đã giành tấm huy chương bạc môn bóng đá Nam Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc 2014 sau khi thất bại 4-0 trước SLNA tại trận chung kết.

Mùa giải 2019, với sự góp mặt của các cầu thủ trẻ Trần Danh Trung, Nguyễn Hữu Thắng,... CLB Bóng đá Huế đứng thứ 5 với 9 trận thắng, hòa 2 và 11 trận thua.

So với những đội bóng khác ở miền Trung, bóng đá Huế không chỉ có bề dày thành tích gần một thế kỉ mà còn có một môi trường khá thuận lợi. Dù thi đấu ở trong Nam hay ngoài Bắc, các cổ động viên luôn có mặt, sát cánh cùng với đội bóng, tạo nên động lực tinh thần to lớn cho các cầu thủ.[4]

Ban lãnh đạo và huấn luyện

Chức vụ Tên
Trưởng đoàn Việt Nam Trần Quang Sang
Phó trưởng đoàn Việt Nam Nguyễn Đình Tuấn
Giám đốc kỹ thuật Việt Nam Nguyễn Đức Dũng
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Lê Chí Nguyện
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Hoàng Linh
Việt Nam Nguyễn Văn Chiến
Việt Nam Nguyễn Văn Dũng
Huấn luyện viên thủ môn Việt Nam Nguyễn Văn Dũng
Nhân viên trị liệu Việt Nam Nguyễn Văn Hiếu
Cán bộ truyền thông Việt Nam Nguyễn Kinh
Chủ tịch hội CĐV Việt Nam Bùi Xuân Hòa

Đội hình hiện tại

Tính đến đầu mùa giải V.League 2 - 2024/25.[5]

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Đình Bình
3 HV Bản mẫu:Fbaicon Vi Đình Thượng
5 HV Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Lương Tuấn Khải
6 TV Bản mẫu:Fbaicon Lê Văn Tú
7 TV Bản mẫu:Fbaicon Dương Anh Vũ
8 HV Bản mẫu:Fbaicon Huỳnh Thế Hiếu
9 Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Hữu Nhật Long
10 Bản mẫu:Fbaicon Phạm Ngọc Thành Thảo
11 TV Bản mẫu:Fbaicon Vũ Bá Hải Dương
12 Bản mẫu:Fbaicon Hồ Thanh Tuân Anh
14 TV Bản mẫu:Fbaicon Hoàng Quang Dũng
15 TV Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Hữu Tuấn
16 TV Bản mẫu:Fbaicon Vũ Tùng Dương
17 TV Bản mẫu:Fbaicon Ngô Hoàng Quân
18 Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Đăng Khoa
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 HV Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Đình Đới
21 HV Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Văn Trọng
22 TV Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Thành An
23 TV Bản mẫu:Fbaicon Võ Văn Tuấn Kiệt
26 TM Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Tiến Quyền
27 Bản mẫu:Fbaicon Trần Văn Bun
28 TM Bản mẫu:Fbaicon Võ Đức Bảo
30 TM Bản mẫu:Fbaicon Vũ Ngọc Mạnh
31 HV Bản mẫu:Fbaicon Trần Đình Sửu (đội trưởng)
32 HV Bản mẫu:Fbaicon Lê Viết Hiếu
35 HV Bản mẫu:Fbaicon Vũ Quốc Anh
36 TV Bản mẫu:Fbaicon Trần Văn Quang
38 HV Bản mẫu:Fbaicon Lê Xuân Đăng
60 HV Bản mẫu:Fbaicon Nguyễn Hữu Luân
76 TM Bản mẫu:Fbaicon Lâm Lê Phước Tiến Dũng

Cho mượn

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
4 HV Bản mẫu:Fbaicon Trần Văn Đông
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 TV Bản mẫu:Fbaicon Bùi Công Chính

.

Sân vận động

Sân nhà của Câu lạc bộ bóng đá Huế là sân vận động Tự Do. Là một sân vận động nằm ở phường Thuận Hóa, thành phố Huế, Việt Nam với sức chứa khoảng 28.000 chỗ ngồi. Sân Tự Do được người Pháp xây dựng khoảng những năm đầu thập niên 1930 và đặt tên là Stade Olympique de Hué. Sau đó, Triều đình Nhà Nguyễn đổi tên sân thành sân vận động Bảo Long (Bảo Long là hoàng thái tử của Vua Bảo Đại và Hoàng hậu Nam Phương).

Danh hiệu

Danh hiệu quốc gia

  • Giải bóng đá Trường Sơn:
Bản mẫu:Silver2 Á quân (1): 1976 [6]
Bản mẫu:Silver2 Á quân (1): 1995 [7]
Bản mẫu:Silver2 Á quân (1): 2002
Bản mẫu:Silver2 Á quân (2): 2015, 2017
Bản mẫu:Bronze3 Hạng ba (2): 2004, 2006
Bản mẫu:Gold1 Đồng hạng nhất (2): 2013, 2026
Bản mẫu:Bronze3 Hạng ba (1): 2012
Bản mẫu:Silver2 Huy chương bạc (1): 2014

Danh hiệu quốc tế

  • Bóng đá nam Đại hội thể thao các nước tiểu vùng sông Mê Kông:
Bản mẫu:Gold1 Huy chương vàng (1): 2014

Danh hiệu giải trẻ

Bản mẫu:Gold1 Huy chương vàng (1): 2004
Bản mẫu:Gold1 Vô địch (1): 2006
Bản mẫu:Bronze3 Hạng ba (2): 2007, 2015
Bản mẫu:Bronze3 Hạng ba (2): 2008, 2022
Bản mẫu:Bronze3 Hạng ba (2): 2009, 2012
Bản mẫu:Silver2 Á quân (1): 2026
Bản mẫu:Bronze3 Hạng ba (2): 2017

Nhà tài trợ

Giai đoạn Nhà tài trợ trang phục Nhà tài trợ ngực áo Nhà tài trợ sau lưng
1996 Không Passport Scotch Không
1998 Đức Adidas (K) Không
1999 Không Huda Beer Không
2000/01 Đức Adidas (T-1) Highlands Coffee (toàn giải V-League)
Pepsi (toàn giải Cúp Quốc gia)
Tiger Beer (toàn giải quốc nội)
SyncMaster (toàn giải quốc nội)
2001/02 Strata (toàn giải V-League)
Samsung (toàn giải Cúp Quốc gia)
Tiger Beer (toàn giải quốc nội)
2003-2011 Không Huda Beer Không
2019-2022 Đức Adidas (K) Bamboo Airways (Cúp Quốc gia 2020) Không
2023-2024 Việt Nam VNASPORTS (T) Không
2024- Việt Nam CR SPORT (T) [8] Không

Chú thích: (K): Không rõ thông tin về tài trợ/Đội bóng tự mua trang phục để sử dụng; (T): Được tài trợ; (T-1): Trong giai đoạn 2000–2002, toàn bộ hệ thống giải đấu quốc nội (bao gồm Giải Vô địch Quốc gia Chuyên nghiệp và Cúp Quốc gia) đều được thương hiệu Adidas tài trợ trang phục.

Thành tích tại các mùa giải

Chú giải màu sắc
Vô địch
Á quân
Hạng ba
Hạng tư
Thăng hạng
Tranh trụ hạng Thắng play-off
Thua play-off
Xuống hạng
Thành tích của Huế FC từ 1995 đến nay
Năm Hạng đấu Thành tích St T H [lower-alpha 1] B Bt Bb Điểm
I II III IV
1995 Á quân 18 10 [lower-alpha 2] 8 19 20 20
1996 Thứ 11 22 3 9 10 20 33 18
1997 Không rõ Không rõ thành tích cụ thể
1998 Đồng thứ 3 5 3 1 1 6 4 10
1999 Thứ 4 bảng B[lower-alpha 3] 6 2 2 2 7 7 8
1999–00 Thứ 7 24 9 5 10 30 29 32
2000–01 Thứ 8 18 6 5 7 16 21 23
2001–02 Thứ 9 18 6 3 9 17 24 21
2003 Thứ 4 22 9 7 6 24 16 34
2004 Thứ 3 22 13 6 3 33 14 45
2005 Thứ 5 22 8 8 6 28 27 32
2006 Thứ 3 26 9 12 5 34 28 39
2007 Thứ 13 26 4 8 14 25 44 20
2008 Thứ 6 26 10 7 9 40 35 37
2009 Thứ 5 24 9 7 8 21 16 34
2010 Thứ 11 24 7 6 11 27 38 27
2011 Thứ 14 26 4 8 14 31 51 20
2012 Đồng thứ 3 9 5 2 2 12 7 17
2013 Vô địch 9 7 1 1 17 4 22
2014 Thứ 5 14 5 4 5 16 16 19
2015 Thứ 2 14 7 3 4 16 10 24
2016 Thứ 7 18 6 4 8 29 26 22
2017 Thứ 2 12 5 5 2 21 10 20
2018 Thứ 7 18 5 5 8 26 31 20
2019 Thứ 6 22 9 2 11 33 36 29
2020 Thứ 9 16 4 6 6 14 19 18
2021 Mùa giải bị hủy vì COVID-19
2022 Thứ 7 22 6 7 9 20 31 25
2023 Thứ 6 18 5 6 7 19 19 21
2023–24 Thứ 4 20 8 6 6 26 22 30
2024–25 Thứ 11 20 4 4 12 16 30 16

Cựu cầu thủ và huấn luyện viên

Cầu thủ nổi tiếng

Cầu thủ ngoại

Danh sách các cầu thủ ngoại từng khoác áo Câu lạc bộ
Quốc tịch Tên Vị trí
Cameroon Cameroon Serge Okala
Brasil Brazil Douglas Santos
Cameroon Cameroon Babou Noibi Hậu vệ
Argentina Argentina Alexis Blanco
Hàn Quốc South Korea Hwang Jeing Man
Nigeria Nigeria Andrew Opara
Argentina Argentina Miguel Angel Basualdo
Uganda Uganda Geoffrey Kizito Tiền vệ
Brasil Brazil Francisco Kubio
Nigeria Nigeria Oyebola Abiodun Folorunso
Hàn Quốc South Korea Sul Ik Chan
Croatia Croatia Gajic Goran Tiền đạo
Brasil Brazil Jose Ramalho Menezes
Nigeria Nigeria Christian Nwaokorie
Argentina Argentina Alejandro O. Insaurralde Tiền vệ
Liberia Liberia Alex Karmo Hậu vệ
Brasil Brazil Flavio Luiz Neto Da Silva Cruz Tiền đạo
Cameroon Cameroon Ulrich Munze
Uganda Uganda Gerald Kays
Brasil Brazil Arthur Bemrder
Hàn Quốc South Korea Hwang Jung Min
Brasil Brazil Afredo Acosta Ynchausti
Togo Togo Alfa Potowabawi
Brasil Brazil Julio
Brasil Brazil Olivera Da Costa Edezio
Nigeria Nigeria Ebenezer Ogboso
Nigeria Nigeria Ayuk Emmanuel
Brasil Brazil Vieira Rodrigues
Nigeria Nigeria Adelaja A. Adewale
Uganda Uganda Lukungu Waiwa Roy
Uganda Uganda Edward Kalungi
Cameroon Cameroon Njoh Mpondo Alain
Brasil Brazil Marcelo Barbieri Hậu vệ

Huấn luyện viên (các giai đoạn)

Danh sách huấn luyện viên (các nhiệm kỳ)
Tên Quốc tịch Thời gian
Đoàn Thanh Lâm
Nguyễn Hữu Hoà
Việt Nam Việt Nam 1975 - 1979
Nguyễn Hữu Hoà Việt Nam Việt Nam 1980 - 1988
Nguyễn Đình Thọ Việt Nam Việt Nam 1989 – 1992
Nguyễn Hồng Vinh Việt Nam Việt Nam 1993 – 1995
Ninh Văn Bảo Việt Nam Việt Nam 1995 – 1996
Nguyễn Đình Thọ Việt Nam Việt Nam 1998 – 2001
Đoàn Phùng Việt Nam Việt Nam 2001 – 2003
Nguyễn Đình Thọ Việt Nam Việt Nam 2003 – 2004
Nguyễn Kim Hằng Việt Nam Việt Nam 2004 – 2005
Đoàn Phùng Việt Nam Việt Nam 2006 – 2007
Trần Quang Sang Việt Nam Việt Nam 2008
Đoàn Phùng Việt Nam Việt Nam 2008 – 2010
Nguyễn Đức Dũng Việt Nam Việt Nam 2011 – 2018
Phan Văn Trí Việt Nam Việt Nam 2019
Nguyễn Đức Dũng [9] Việt Nam Việt Nam 2019 – 2026
Lê Chí Nguyện [10] Việt Nam Việt Nam 2026 – nay

Chú thích

Bản mẫu:Notelist-la

Tham khảo

  1. ^ "Một phiên bản của Huế 1995?". Nhân Dân. ngày 11 tháng 6 năm 2007.
  2. ^ "Nhớ mùa bóng đá đẹp nhất của Huế". Huế ngày nay. ngày 15 tháng 8 năm 2025.
  3. ^ "Huda Huế: Hạng Nhất đang gọi". Nhân Dân. ngày 20 tháng 6 năm 2007.
  4. ^ "Bóng đá Huế - Mãi một tình yêu". Huế ngày nay. ngày 15 tháng 6 năm 2025.
  5. ^ "Huế-VPF".
  6. ^ "Hoài niệm Trường Sơn". Huế ngày nay. ngày 29 tháng 3 năm 2020.
  7. ^ Tên giải lúc bấy giờ là Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1995
  8. ^ "Ra mắt trang phục thi đấu mùa giải 2024/25". ngày 21 tháng 10 năm 2024.
  9. ^ "Sự trở lại của "tướng" Dũng". Huế ngày nay. ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  10. ^ "Đội bóng đá Huế "thay máu" Ban huấn luyện". Huế ngày nay. ngày 1 tháng 1 năm 2026.

Bản mẫu:Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia

Bản mẫu:Đội hình câu lạc bộ bóng đá Huế
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng