Gustaf Lagerbielke
|
Tập tin:Sweden - Greece25 (cropped).jpg Lagerbielke trong màu áo đội tuyển Thụy Điển vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Gustaf Johan Lagerbielke | ||
| Ngày sinh | 10 tháng 4, 2000 | ||
| Nơi sinh | Stockholm, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,93 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Braga | ||
| Số áo | 14 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| IFK Stocksund | |||
| –2017 | FC Djursholm | ||
| 2017–2018 | AIK | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | FC Djursholm | 5 | (0) |
| 2018 | AIK | 0 | (0) |
| 2018 | → Sollentuna FK (mượn) | 2 | (0) |
| 2019–2020 | Sollentuna FK | 46 | (1) |
| 2021 | Västerås SK | 15 | (3) |
| 2021–2023 | IF Elfsborg | 24 | (2) |
| 2022 | → Degerfors IF (mượn) | 14 | (3) |
| 2023–2025 | Celtic | 7 | (1) |
| 2024–2025 | → Twente (mượn) | 22 | (1) |
| 2025– | Braga | 27 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | U-17 Thụy Điển | 1 | (0) |
| 2017–2021 | U-19 Thụy Điển | 11 | (0) |
| 2023– | Thụy Điển | 11 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:52, 11 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16:54, 5 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Gustaf Johan Lagerbielke (phát âm tiếng Thụy Điển: [ˈɡɵ̂sːtav ˈlɑ̂ːgɛ(r)ˌbjɛlkɛ]; sinh ngày 10 tháng 4 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Braga tại Primeira Liga và đội tuyển quốc gia Thụy Điển.[1]
Đầu đời
Gustaf lớn lên với tư cách là một quý tộc tại Djursholm ngoại ô Stockholm.[2] Anh thuộc gia đình Lagerbielke[3] và mang tước hiệu 'friherre', được phát âm như 'baron'.[2][4] Tước hiệu Thụy Điển 'friherre' tương ứng với tước hiệu baron trong tiếng Anh. Sau khi ông nội qua đời vào năm 2022, anh trở thành người đứng đầu nhánh nam tước của gia đình, số 254. Gustaf là Nam tước Lagerbielke thứ 11. Với tư cách con trai cả, anh cũng là người thừa kế hiển nhiên quyền đứng đầu nhánh bá tước của gia đình Lagerbjelke, số 115.[5]
Mẹ của Lagerbielke là Katarina Waldenström, một doanh nhân, còn cha anh là Bá tước Johan Lagerbjelke, Bá tước Lagerbjelke thứ 8, một diễn giả công chúng và chuyên gia đàm phán. Ông ngoại anh Jan Waldenström từng thi đấu cho IF Elfsborg. Cha dượng của anh là nhà công nghiệp Thụy Điển Per-Olof Söderberg, người không có quan hệ với cựu huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Tommy Söderberg.[cần dẫn nguồn]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Lagerbielke từng thi đấu cho AIK, Sollentuna FK, Västerås SK, IF Elfsborg và Degerfors IF tại Thụy Điển. Tháng 8 năm 2023, anh gia nhập câu lạc bộ Scotland Celtic bằng việc ký hợp đồng đến năm 2028.[6]
Lagerbielke có trận ra mắt Old Firm Derby vào ngày 3 tháng 9 năm 2023, đáng chú ý là anh giành được một pha phạm lỗi khiến bàn thắng bị hủy, qua đó giúp Celtic thắng Rangers 1–0 trên sân khách.[7] Cuối năm đó, vào ngày 13 tháng 12, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại UEFA Champions League, ấn định chiến thắng 2–1 trước Feyenoord, qua đó giúp câu lạc bộ có chiến thắng đầu tiên sau 15 trận tại giải đấu này và chiến thắng sân nhà đầu tiên sau mười năm.[8]
Ngày 27 tháng 8 năm 2024, Lagerbielke gia nhập Twente tại Hà Lan theo dạng cho mượn trong một mùa giải.[9]
Ngày 8 tháng 7 năm 2025, Lagerbielke rời Celtic để gia nhập câu lạc bộ S.C. Braga tại Primeira Liga theo hợp đồng vĩnh viễn.[10]
Sự nghiệp quốc tế
Lagerbielke có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Điển vào ngày 12 tháng 1 năm 2023 trong trận giao hữu gặp Iceland.[11] Ngày 12 tháng 10 năm 2023, anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong chiến thắng 3–1 trước Moldova.[12] Anh ghi một bàn trong trận thắng của Thụy Điển ở chung kết play-off Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 trước Ba Lan vào ngày 31 tháng 3 năm 2026.[13]
Ngày 12 tháng 5 năm 2026, Lagerbielke có tên trong đội hình Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[14]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 11 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| FC Djursholm | 2017 | Division 4 | 5 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | |||
| Sollentuna | 2018 | Division 1 Norra | 2 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||
| 2019 | Division 1 Norra | 14 | 1 | 4 | 1 | — | — | 18 | 2 | |||
| 2020 | Ettan Norra | 29 | 0 | 1 | 0 | — | — | 30 | 0 | |||
| Tổng cộng | 45 | 1 | 5 | 1 | — | — | 50 | 2 | ||||
| Västerås | 2021 | Superettan | 15 | 3 | 4 | 1 | — | — | 19 | 4 | ||
| IF Elfsborg | 2021 | Allsvenskan | 2 | 0 | 2 | 1 | — | 1[c] | 0 | 5 | 1 | |
| 2022 | Allsvenskan | 6 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 6 | 0 | ||
| 2023 | Allsvenskan | 16 | 2 | 0 | 0 | — | — | 16 | 2 | |||
| Tổng cộng | 24 | 2 | 2 | 1 | — | 1 | 0 | 27 | 3 | |||
| Degerfors IF (mượn) | 2022 | Allsvenskan | 14 | 3 | — | — | — | 14 | 3 | |||
| Celtic | 2023–24 | Scottish Premiership | 7 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2[d] | 1 | 10 | 1 |
| Twente (mượn) | 2024–25 | Eredivisie | 22 | 1 | 2 | 0 | — | 8[e] | 1 | 32 | 2 | |
| Braga | 2025–26 | Primeira Liga | 27 | 2 | 3 | 1 | 3 | 1 | 19[e] | 0 | 52 | 4 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 162 | 12 | 16 | 4 | 4 | 1 | 30 | 2 | 220 | 19 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Cúp bóng đá Scotland, Cúp KNVB, Taça de Portugal
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland, Taça da Liga
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2023 | 2 | 1 |
| 2024 | 0 | 0 | |
| 2025 | 5 | 0 | |
| 2026 | 4 | 1 | |
| Tổng cộng | 11 | 2 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Thụy Điển trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Lagerbielke.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 12 tháng 10 năm 2023 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 2–0 | 3–1 | Giao hữu | |
| 2. | 31 tháng 3 năm 2026 | Strawberry Arena, Solna, Thụy Điển | 2–1 | 3–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Danh hiệu
Celtic
Cá nhân
- Hậu vệ xuất sắc nhất năm Allsvenskan: 2023[15]
Tham khảo
- ^ Gustaf Lagerbielke tại Soccerway
- ^ a b Wiman, Björn (ngày 7 tháng 6 năm 2026). "Statustokiga pappor är på väg att förstöra fotbollen". Dagens Nyheter (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Lagerbielke: "Frågar om jag ska hem till slottet"". Sportbladet (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Elfsborgs adliga mittback: "Hade en vapensköld på mina benskydd"". Borås Tidning (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 26 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ Sveriges Adelskalender. Stockholm: Riddarhusdirektionen. 2022. tr. 453. ISBN 978-91-519-1448-0.
- ^ "Elfsborgs Gustaf Lagerbielke klar för Celtic". gp.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 16 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Sverige - Island - Matchfakta - Svensk fotboll". www.svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2023.
- ^ PA Sport (ngày 13 tháng 12 năm 2023). "Gustaf Lagerbielke earns Celtic first Champions League home win in a decade – reaction". The Daily Telegraph.
- ^ "Gustaf Lagerbielke naar FC Twente" [Gustaf Lagerbielke đến FC Twente] (bằng tiếng Hà Lan). FC Twente. ngày 27 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Gustaf Lagerbielke leaves Celtic". Celtic FC (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Sverige 2–1 Island". svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 12 tháng 1 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Svensk seger i genrepet mot Belgien". svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 12 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Sweden 3-2 Poland: Viktor Gyokeres winner fires Graham Potter's side to World Cup". BBC Sport. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Mystiskt inlägg efter petningen". www.expressen.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 12 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Allsvenskans Stora Pris - här är alla vinnare". fotbolltransfers.com. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Gustaf Lagerbielke tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (bằng tiếng Thụy Điển) Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Thụy Điển
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Thụy Điển (sv)
- Sinh năm 2000
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ hạt Stockholm
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển
- Trung vệ bóng đá nam
- Nam vận động viên Thụy Điển thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá Sollentuna FK
- Cầu thủ bóng đá Västerås SK Fotboll
- Cầu thủ bóng đá IF Elfsborg
- Cầu thủ bóng đá Degerfors IF
- Cầu thủ bóng đá Celtic F.C.
- Cầu thủ bóng đá FC Twente
- Cầu thủ bóng đá S.C. Braga
- Cầu thủ bóng đá Allsvenskan
- Cầu thủ bóng đá Superettan
- Cầu thủ bóng đá Ettan Fotboll
- Cầu thủ Scottish Professional Football League
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển ở nước ngoài
- Vận động viên Thụy Điển ở nước ngoài tại Scotland
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Scotland
- Vận động viên Thụy Điển ở nước ngoài tại Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Hà Lan
- Vận động viên Thụy Điển ở nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Nam tước Thụy Điển
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Quý tộc Thụy Điển thế kỷ 21
- Gia đình Lagerbielke
- Người đứng đầu các gia đình quý tộc Thụy Điển