Bước tới nội dung

Hải Tây

37°23′B 97°22′Đ / 37,38°B 97,37°Đ / 37.38; 97.37
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Châu tự trị dân tộc Mông Cổ và Tạng Hải Tây
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
—  Châu tự trị  —
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠬᠠᠶᠢᠰᠢ ᠶᠢᠨ ᠮᠣᠩᠭᠣᠯ ᠲᠥᠪᠡᠳ ᠦᠨᠳᠦᠰᠦᠲᠡᠨ ᠦ ᠥᠪᠡᠷᠲᠡᠭᠡᠨ ᠵᠠᠰᠠᠬᠤ ᠵᠧᠦ
མཚོ་ནུབ་སོག་རིགས་ཆ་བོད་རིགས་རང་སྐྱོང་ཁུལ་
Tập tin:Haixi Mongol Prefecture2.jpg

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí của châu tự trị Hải Tây trong Thanh Hải
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaCộng hòa Nhân dân Trung Hoa
TỉnhThanh Hải
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng325.785 km2 (125,786 mi2)
Dân số (2017)[1]
 • Tổng cộng515,200
 • Mật độ0,0.016/km2 (0,0.041/mi2)
 • Dân tộcHán−66,01%
Hồi−13,45%
Tạng−10,93%
Mông−5,53%
Mã bưu chính817000
Websitewww.haixi.gov.cn
Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/HeaderBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/ChineseBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/TibetanBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/MongolianBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Footer

Châu tự trị dân tộc Mông Cổ và Tạng Hải Tây (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.; Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), địa phương còn được gọi là Châu Qaidam (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; tiếng Tạng tiêu chuẩn: Caindam; Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.), là một châu tự trị chiếm phần lớn tầng phía bắc cũng như một phần phía tây nam của tỉnh Thanh Hải, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Châu này có diện tích 300.854km2 và dân số 509.100 người (2015). Đây cũng là đơn vị hành chính cấp địa khu có diện tích lớn nhất của tỉnh, chiếm hơn 40% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Thanh Hải. Địa giới hành chính: giáp các châu tự trị Hải Bắc, Hải Nam, Golog, Ngọc Thụ cùng tỉnh, Trương DịchTửu Tuyền của tỉnh Cam Túc, Bayingolin của Tân CươngNagqu của Khu tự trị Tây Tạng. Cái tên của châu này có nghĩa là "phía tây của Hồ (Thanh Hải)

Núi Geladandong, nguồn của sông Dương Tử, nằm ở đây.

Lịch sử

Sau năm 1949, chính phủ nhân dân của huyện Đô Lan được thành lập và khu vực đó đã đổi tên thành "Khu tự trị Đô Lan" (都兰自治区); vào năm 1954, Đô Lan đổi tên thành "Khu tự trị dân tộc Mông Cổ, Tạng và Kazakh Hải Tây" (海西蒙藏哈萨克族自治区) và vào năm 1955, "Châu tự trị dân tộc Mông Cổ và Kazakh Hải Tây" (海西蒙藏哈萨克族自治州). Vào năm 1963, nó được đổi tên thành "Châu tự trị dân tộc Mông Cổ, Tạng và Kazakh Hải Tây" (海西蒙古族藏族哈萨克族自治州) (với "Tiếng Tạng" đã thêm tới tên của huyện chính thức). Vào năm 1985, sau khi người Kazakh về lại Tân Cương, nó đổi tên lại thành "Châu tự trị dân tộc Mông Cổ và Tạng Hải Tây".

Nhân khẩu

Theo điều tra dân số năm 2017, Hải Tây có 515.200 dân

Dân tộc Dân số Chiếm tỉ lệ
Hán 322,996 66.01%
Tạng 53,498 10.93%
Hồi 65,828 13.45%
Mông 27,043 5.53%
Thổ 9,952 2.03%
Salar 4,665 0.95%
Đông Hương 2,734 0.56%
Mãn 684 0.14%
Thổ Gia 346 0.07%
Kazakh 525 0.11%
Khác 1066 0.22%

Các đơn vị hành chính

Châu tự trị Hải Tây quản lý các đơn vị thị hạt khu (quận nội thành) và các huyện:

Không có quận nội thành

Khu hành chính

Các huyện

Tham khảo

Bản mẫu:Khu vực tự trị người Mông Cổ tại Trung Quốc