Jefferson David Tabinas (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 7 tháng 8 năm 1998)[2] là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hồng Kông hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái hoặc trung vệ cho câu lạc bộ Chonburi tại Thai League 1. Sinh ra ở Nhật Bản, anh thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines.

Jefferson Tabinas
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jefferson David Tabinas
Ngày sinh 7 tháng 8, 1998 (28 tuổi)
Nơi sinh Shinjuku, Nhật Bản
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[1]
Vị trí Hậu vệ cánh trái, trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Chonburi
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
FC Waseda
FC Toripletta
2014–2016 Trường THPT Toko Gakuen [ja]
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2017–2020 Kawasaki Frontale 0 (0)
2019FC Gifu (mượn) 8 (0)
2020U-23 Gamba Osaka (mượn) 30 (0)
2021–2023 Mito HollyHock 74 (2)
2024–2025 Buriram United 43 (3)
2025– Chonburi 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2021– Philippines 26 (5)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 4 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sự nghiệp trẻ

Sinh ra tại Nhật Bản, Tabinas trải qua khoảng thời gian thời niên thiếu tại Waseda và Toripletta trước khi theo học tại Trường THPT Toko Gakuen [ja], cậu chơi cho đội bóng của trường và được chọn làm đội trưởng vào năm lớp 12.[2][3]

Kawasaki Frontale

Sau khi tham gia giải đấu cấp trung học, Tabinas đã ký hợp đồng với câu lạc bộ Kawasaki Frontale tại J1 League ký hợp đồng để chuẩn bị cho mùa giải 2017.[4] Kawasaki Frontale cũng đã vô địch J1 League 2 mùa giải liên tiếp vào năm 2017 và 2018, nhưng Tabinas không có bất kỳ lần ra sân nào cho đội bóng này.[2][5]

Cho mượn đến Gifu

Trong mùa giải 2019, anh ấy được cho mượn đến Gifu tại J2 League.[6] Anh có lần ra sân đầu tiên tại J.League trong trận đấu với Ehime vào ngày 7 tháng 4, trận đấu mà họ thua 0–2.[7][8] Anh có trận ra mắt Emperor's Cup khi câu lạc bộ của anh lọt vào vòng hai vào ngày 3 tháng 7 và bị loại bởi Ventforet Kofu.[9][10] Tabinas có thêm bảy lần ra sân tại J1 Leauge, tuy nhiên, câu lạc bộ kết thúc ở vị trí cuối bảng và bị xuống hạng.[2][11]

Cho mượn đến U-23 Gamba Osaka

Tabinas đã trải qua mùa giải 2020 theo dạng cho mượn ở đội U-23 Gamba Osaka tại J3 League.

Mito HollyHock

Vào tháng 1 năm 2021, Tabinas chuyển đến Mito HollyHock tại J2 League.[2] Anh ghi bàn thắng đầu tiên tại J.League trong trận hòa 2-2 với Renofa Yamaguchi vào ngày 17 tháng 10.[12]

Buriram United

Vào ngày 7 tháng 1 năm 2024, Tabinas chuyển đến câu lạc bộ lớn của Thái Lan là Buriram United tại Thai League 1. Anh có trận đấu ra mắt trong trận thắng 2-1 trước Lamphun Warriors vào ngày 11 tháng 2. Tabinas đã kiến ​​tạo cho Supachai Chaided ghi bàn giúp câu lạc bộ của anh lội ngược dòng từ tỷ số 2-0 xuống còn 3-2 trên sân nhà trước Bangkok United vào ngày 3 tháng 3. Anh có bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận thắng 3-1 trước Muangthong United vào ngày 27 tháng 4.

Trong mùa giải 2024–25, Tabinas có tổng cộng 46 lần ra sân cho câu lạc bộ, ghi được 5 bàn thắng và 7 pha kiến ​​tạo.

Cho mượn đến Chonburi

Vào ngày 5 tháng 6 năm 2025, Tabinas gia nhập Chonburi theo dạng cho mượn ở mùa giải 2025–26.

Sự nghiệp quốc tế

Sinh ra tại Nhật Bản, có cha là người Ghana và mẹ là người Philippines, Tabinas đủ điều kiện để đại diện cho Nhật Bản, Ghana và cả Philippines ở cấp độ quốc tế.

Năm 2016, Tabinas bày tỏ mong muốn được đại diện cho đội tuyển U-23 Nhật Bản tại Thế vận hội Mùa hè 2020.[3]

Philippines

Vào tháng 5 năm 2021, anh được triệu tập vào đội hình đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines để tham dự vòng loại FIFA World Cup 2022 và vòng loại cho cả Cúp bóng đá châu Á 2023.[13] Anh có trận đấu ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 7 tháng 6 trong trận thua 0-2 trước Trung Quốc tại Sharjah, UAE.[14][15]

Tabinas đã ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia của mình vào lưới Malaysia vào ngày 4 tháng 9 năm 2024 thuộc khuôn khổ Giải đấu Merdeka 2024.

Thống kê sự nghiệp

Quốc tế

Tính đến 31 tháng 3 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Philippines 2021 3 0
2022 7 0
2023 4 0
2024 6 2
2025 5 3
2026 1 0
Tổng cộng 26 5
Bàn thắng của Hồng Kông được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Tabinas.
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Jefferson Tabinas
No. Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 4 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil, Kuala Lumpur, Malaysia   Malaysia 1–0 1–2 Giải đấu Merdeka 2024
2. 14 tháng 10 năm 2024 Sân vận động Tinsulanon, Songkhla, Thái Lan   Tajikistan 2–0 3–0 Cúp Nhà vua Thái Lan 2024
3. 25 tháng 3 năm 2025 Sân vận động Điền kinh Thành phố New Clark, Capas, Philippines   Maldives 1–0 4–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027
4 14 tháng 10 năm 2025   Đông Timor 1–1 3–1
5. 18 tháng 11 năm 2025 Sân vận động Quốc gia, Malé, Maldives   Maldives 1–0 2–0

Đời tư

Tabinas sinh ra ở Nhật Bản, có cha là người Ghana và mẹ là người Philippines.[3] Em trai của anh, Paul, cũng là một cầu thủ bóng đá.[15]

Danh hiệu

Kawasaki Frontale

Buriram United

Tham khảo

  1. ^ "Jefferson Tabinas: Profile". worldfootball.net. HEIM:SPIEL. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ a b c d e "タビナス ジェファーソン選手 川崎フロンターレより移籍加入のお知らせ" (bằng tiếng Nhật). Mito HollyHock. ngày 4 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  3. ^ a b c "「東京五輪への推薦状」第15回:4年後への秘密兵器、タビナス・ジェファーソンの旅支度". ゲキサカ (bằng tiếng Nhật). Kodansha Ltd. ngày 9 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  4. ^ ""2020年"目指すタビナス・ジェファーソンの来季川崎加入が内定。「ジェフと呼んでください」". サッカーダイジェスト (bằng tiếng Nhật). Nippon Sports Kikaku Publishing Inc. ngày 21 tháng 9 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  5. ^ Orlowitz, Dan (ngày 10 tháng 11 năm 2018). "Kawasaki Frontale clinch J. League title despite defeat to Cerezo Osaka". The Japan Times. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  6. ^ "タビナス ジェファーソン選手、川崎フロンターレ(J1)より 期限付き移籍加入のお知らせ". fc-gifu.com (bằng tiếng Nhật). FC Gifu. ngày 28 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  7. ^ "タビナス ジェファーソン". jleague.jp (bằng tiếng Nhật). J.League (Jリーグ). ngày 25 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  8. ^ "愛媛FCvsFC岐阜 J2リーグ 第8節 2019/4/7" (bằng tiếng Nhật). NTT Docomo. ngày 7 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  9. ^ "ヴァンフォーレ甲府 対 FC岐阜". jfa.jp (bằng tiếng Nhật). Japan Football Association (JFA). ngày 3 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  10. ^ "サッカー天皇杯 J2岐阜 PK戦の末、J2甲府に敗退". 47News (bằng tiếng Nhật). ngày 4 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  11. ^ "サッカー FC岐阜、正念場 J3初降格、求められるJ2早期復帰 /岐阜". 毎日新聞社 (bằng tiếng Nhật). The Mainichi Newspapers. ngày 30 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  12. ^ Del Carmen, Lorenzo (ngày 18 tháng 10 năm 2021). "Tabinas scores first-ever goal in J2 as Mito earns away draw vs Yamaguchi". Tiebreaker Times. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
  13. ^ "New faces soup up Azkals". The Philippine Star. ngày 22 tháng 5 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2021.
  14. ^ Terrado, Jonas (ngày 8 tháng 6 năm 2021). "Azkals fall short vs China in resumption of Asian Qualifiers campaign". Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
  15. ^ a b Del Carmen, Lorenzo (ngày 8 tháng 6 năm 2021). "Young Azkal Tabinas shows no fear against China's vet strikers". Tiebreaker Times. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.

Liên kết ngoài

  • Jefferson Tabinas tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Jefferson Tabinas tại J.League (bằng tiếng Nhật)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).