Koksan (huyện)
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Koksan | |
|---|---|
| Chuyển tự Tiếng Triều Tiên | |
| • Hangul | 곡산군 |
| • Hanja | 谷山郡 |
| • Romaja quốc ngữ | Goksan-gun |
| • McCune–Reischauer | Koksan-kun |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Vị trí tại Hwanghae Bắc | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Hàn Quốc |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (2008) | |
| • Tổng cộng | 120,693 người |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
Koksan (Hán Việt: Cốc Sơn) là một huyện thuộc tỉnh Hwanghae Bắc tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện giáp với Singye ở phía nam, giáp với Pankyo của tỉnh Kangwon ở phía đông, giáp với Sinpyong ở phía bắc, giáp với Suan ở phía tây. Năm 2008, dân số của huyện Koksan là 120.693 người (57.252 nam và 63.441 nữ), trong đó dân số đô thị là 16.301 người (13,5%), dân số nông thôn là 104.392 người (86,5%).[1]
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "DPR Korea 2008 Population Census" (PDF) (bằng tiếng Anh). Liên Hợp Quốc. tr. 28. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.