Lille Olympique Sporting Club (phát âm tiếng Pháp: [lil ɔlɛ̃pik spɔʁtɪŋ klœb]), thường được gọi là LOSC, Lille OSC hoặc đơn giản là Lille, là một câu lạc bộ bóng đá Pháp có trụ sở ở Lille. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1944 và thi đấu ở Ligue 1, giải hạng nhất của bóng đá Pháp. Lille chơi các trận đấu sân nhà kể từ năm 2012 tại sân vận động Pierre-Mauroy gần Villeneuve d'Ascq.

Lille
Tập tin:Lille OSC 2018 logo.png
Tên đầy đủLille Olympique Sporting Club
Biệt danhLes Dogues (Phú Ngao)
Les Nordistes (Người miền Bắc)
Les Lillois (Dân Lille)
La Machine de Guerre (Cỗ máy chiến tranh)
Tên ngắn gọnLOSC, Lille OSC
Thành lập23 tháng 9 năm 1944; 81 năm trước (1944-09-23)
SânSân vận động Pierre-Mauroy
Sức chứa50.186
Chủ sở hữuMerlyn Partners SCSp
Chủ tịchOlivier Létang
Huấn luyện viên trưởngBruno Génésio
Giải đấuLigue 1
2025–26Ligue 1, thứ 3 trên 18
Websitehttp://www.losc.fr/
Mùa giải hiện nay

Sân vận động

Tập tin:Grand Stade Lille Métropole LOSC first match.JPG
Lille xếp hàng tại Sân vận động Pierre-Mauroy trước một trận đấu vào năm 2012

Sân vận động Pierre-Mauroy được khánh thành vào năm 2012. Ban đầu sân có tên là Centre Olympique de Lille Est, khu sân của câu lạc bộ trải rộng trên 5 hecta, có ba sân bóng đá cỏ tự nhiên và một sân tổng hợp, cũng như một số tòa nhà bao gồm một trung tâm y tế và phòng tập thể dục.[1]

Các cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2025.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Berke Özer
2 HV   Aïssa Mandi
3 HV   Nathan Ngoy
4 HV   Alexsandro
6 TV   Nabil Bentaleb
7   Matias Fernandez-Pardo
8 TV   Ethan Mbappé
9   Olivier Giroud
10 TV   Hákon Arnar Haraldsson
11 TV   Osame Sahraoui
12 HV   Thomas Meunier
14 TV   Marius Broholm
15 HV   Romain Perraud
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 TM   Arnaud Bodart
17 TV   Ngal'ayel Mukau
18 HV   Chancel Mbemba
21 TV   Benjamin André (đội trưởng)
22 HV   Tiago Santos
24 HV   Calvin Verdonk
26 TV   André Gomes
27 TV   Félix Correia
28 TV   Ugo Raghouber
29   Hamza Igamane
30 TM   Marc-Aurèle Caillard
32 TV   Ayyoub Bouaddi
36 HV   Ousmane Touré

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM   Lisandru Olmeta (at Bastia until 30 June 2026)
HV   Vincent Burlet (tại Reims đến 30 tháng 6 năm 2026)
HV   Isaac Cossier (tại Le Mans đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV   Ignacio Miramón (tại Boca Juniors đến 31 tháng 12 năm 2025)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
  Mohamed Bayo (tại Gaziantep đến 30 tháng 6 năm 2026)
  Tiago Morais (tại Casa Pia đến 30 tháng 6 năm 2026)
  Ichem Ferrah (tại Cambuur đến 30 tháng 6 năm 2026)

Đội hình dự bị

Những cầu thủ sau đây đã từng ra sân hoặc vào sân từ băng ghế dự bị cho đội một.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
43   Soriba Diaoune
44 HV   Maxima Goffi
HV   Morgan Costarelli
HV   Rafael Fernandes
HV   Maxima Goffi
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV   Lilian Baret
TV   Adame Faïz
  Trévis Dago
  Younes Lachaab
  Aaron Malouda

Kỷ lục

Ra sân nhiều nhất

# Cầu thủ Số trận
  Marceau Somerlinck 428
  André Strappe 365
  Rio Mavuba 313
  Mathieu Debuchy 301
  Florent Balmont 292

Ghi bàn nhiều nhất

# Cầu thủ Số bàn thắng
  Jean Baratte 218
  André Strappe 135
  Gérard Bourbotte 96
  Jean Lechantre 81
  Bolek Tempowski 81

Ban lãnh đạo

Câu lạc bộ thể thao Lille Olympique – LOSC Lille (SASP) [3]

  • Chủ tịch: Gérard Lopez
  • Phó Tổng Giám đốc điều hành: Marc Ingla
  • Giám đốc học viện: Jean-Michel Van Damme
  • Giám đốc bóng đá: Franck Béria
  • Cố vấn: Luis Campos
  • Huấn luyện viên trưởng: Christophe Galtier

Các huấn luyện viên

Giải thưởng

Quốc nội

Châu Âu

Chú thích

  1. ^ "Archived copy". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2013.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  2. ^ "Effectif" (bằng tiếng Pháp). Lille OSC. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2022.
  3. ^ "LOSC Lille Métropole SASP" (bằng tiếng Pháp). Lille OSC. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010.
  4. ^ "France – Trainers of First and Second Division Clubs". RSSSF. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Liên kết ngoài