Aïssa Mandi
|
Mandi với Lille năm 2024 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Aïssa Mandi[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 22 tháng 10, 1991 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Châlons-en-Champagne, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,84 m[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Lille | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2000–2009 | Reims | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009–2016 | Reims | 161 | (14) | ||||||||||||||
| 2016–2021 | Real Betis | 152 | (7) | ||||||||||||||
| 2021–2024 | Villarreal | 54 | (2) | ||||||||||||||
| 2024–2026 | Lille | 53 | (1) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2013–2026 | Algérie | 123 | (8) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 | |||||||||||||||||
Aïssa Mandi (tiếng Ả Rập: عيسى ماندي; sinh ngày 22 tháng 10 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu cho câu lạc bộ Ligue 1 Lille. Sinh tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Algérie.[3] Chủ yếu thi đấu ở vị trí trung vệ, anh cũng có thể chơi ở vị trí hậu vệ phải.
Mandi có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Algérie vào tháng 3 năm 2014 và kể từ đó đã có 115 lần khoác áo đội tuyển, trở thành cầu thủ khoác áo Algérie nhiều nhất mọi thời đại. Anh là thành viên đội tuyển Algérie tham dự 2 kỳ FIFA World Cup vào các năm 2014 và 2026, cũng như các kỳ Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 2015, 2017, 2019, 2021, 2023 và 2025, trong đó anh vô địch giải đấu năm 2019.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Reims
Mandi bắt đầu chơi bóng từ năm 8 tuổi tại Reims. Ngày 20 tháng 8 năm 2010, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp khi đá chính cho câu lạc bộ trong một trận đấu tại Ligue 2 gặp Le Havre.[4] Trong mùa giải 2011–12, Mandi có 26 lần ra sân khi Reims giành quyền thăng hạng từ Ligue 2.[5]
Ngày 5 tháng 4 năm 2014, Mandi đá phản lưới nhà hai lần trong một trận đấu gặp Paris Saint-Germain.[6]
Real Betis
Ngày 30 tháng 6 năm 2016, Mandi ký hợp đồng năm năm với câu lạc bộ La Liga Real Betis.[7]
Villarreal
Ngày 16 tháng 6 năm 2021, Mandi ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ cùng hạng Villarreal sau khi hợp đồng của anh với Betis hết hạn.[8]
Ngày 11 tháng 8 năm 2021, Mandi có trận ra mắt chính thức cho Villarreal trước Chelsea tại Siêu cúp bóng đá châu Âu, nơi anh đá hỏng một quả phạt đền trong loạt sút luân lưu.[9]
Lille
Ngày 1 tháng 8 năm 2024, Mandi trở lại Pháp, ký hợp đồng hai năm với Lille.[10]
Sự nghiệp quốc tế
Dù cũng đủ điều kiện khoác áo Pháp, Mandi quyết định thi đấu cho Algérie và có trận ra mắt vào ngày 5 tháng 3 năm 2014 trong chiến thắng 2–0 trước Slovenia.[11] Anh là một trong những phát hiện đáng chú ý của đội tuyển quốc gia Algérie tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 ở Brasil.
Mandi ghi bàn thắng đầu tiên cho Algérie trong trận hòa 3–3 trên sân khách trước Ethiopia tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi ở Gabon.[12]
Tháng 12 năm 2023, anh có tên trong đội hình Algérie tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023.[13] Ngày 10 tháng 10 năm 2024, anh có trận đấu quốc tế thứ 100 cho đội tuyển quốc gia trong chiến thắng 5–1 trước Togo tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025.[14]
Ngày 6 tháng 1 năm 2026, tại Cúp bóng đá châu Phi 2025, Mandi và Riyad Mahrez cùng có lần ra sân thứ 23 cho Algérie tại Cúp bóng đá châu Phi, phá kỷ lục tồn tại 34 năm của Rabah Madjer.[15]
Sau khi đội tuyển Algérie dừng bước ở vòng 32 đội sau thất bại 0–2 trước Thụy Sĩ, Aïssa Mandi chính thức chia tay đội tuyển quốc gia sau 13 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 123 trận và ghi được 8 bàn thắng.
Đời tư
Mandi sinh tại thị trấn Châlons-en-Champagne ở miền bắc nước Pháp trong một gia đình người Algérie đến từ Chlef.[16][17]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Reims | 2009–10 | Championnat National | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2010–11 | Ligue 2 | 8 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 10 | 0 | |||
| 2011–12 | 26 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 27 | 1 | ||||
| 2012–13 | Ligue 1 | 29 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 30 | 2 | |||
| 2013–14 | 33 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 36 | 0 | ||||
| 2014–15 | 32 | 6 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 33 | 6 | ||||
| 2015–16 | 32 | 5 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 33 | 5 | ||||
| Tổng cộng | 161 | 14 | 4 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 170 | 14 | ||
| Real Betis | 2016–17 | La Liga | 26 | 2 | 2 | 0 | — | — | — | 28 | 2 | |||
| 2017–18 | 34 | 1 | 1 | 0 | — | — | — | 35 | 1 | |||||
| 2018–19 | 35 | 1 | 7 | 1 | — | 6[c] | 0 | — | 48 | 2 | ||||
| 2019–20 | 29 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 30 | 0 | |||||
| 2020–21 | 28 | 3 | 4 | 0 | — | — | — | 32 | 3 | |||||
| Tổng cộng | 152 | 7 | 15 | 1 | 0 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 173 | 8 | ||
| Villarreal | 2021–22 | La Liga | 17 | 1 | 2 | 1 | — | 2[d] | 0 | 1[e] | 0 | 22 | 2 | |
| 2022–23 | 21 | 0 | 4 | 0 | — | 10[f] | 0 | — | 35 | 0 | ||||
| 2023–24 | 16 | 1 | 1 | 0 | — | 5[c] | 0 | — | 22 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 54 | 2 | 7 | 1 | 0 | 0 | 17 | 0 | 1 | 0 | 79 | 3 | ||
| Lille | 2024–25 | Ligue 1 | 24 | 0 | 1 | 0 | — | 6[d] | 0 | — | 31 | 0 | ||
| 2025–26 | 29 | 1 | 0 | 0 | — | 11[c] | 0 | — | 40 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 53 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 17 | 0 | 0 | 0 | 71 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 420 | 24 | 27 | 1 | 5 | 0 | 40 | 0 | 1 | 0 | 493 | 26 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Pháp, Cúp Nhà vua Tây Ban Nha
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá châu Âu
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa Conference League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Algérie | 2014 | 10 | 0 |
| 2015 | 11 | 0 | |
| 2016 | 4 | 1 | |
| 2017 | 11 | 0 | |
| 2018 | 6 | 0 | |
| 2019 | 13 | 0 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 9 | 2 | |
| 2022 | 12 | 1 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 15 | 2 | |
| 2025 | 12 | 1 | |
| 2026 | 9 | 1 | |
| Tổng cộng | 123 | 8 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Algeria trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Mandi.[18]
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 29 tháng 3 năm 2016 | Sân vận động Addis Ababa, Addis Ababa, Ethiopia | 2–2 | 3–3 | Vòng loại CAN 2017 | |
| 2 | 29 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Mustapha Tchaker, Blida, Algérie | 1–0 | 5–0 | Vòng loại CAN 2021 | |
| 3 | 12 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động Général Seyni Kountché, Niamey, Niger | 2–0 | 4–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 4 | 4 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động 5 tháng 7, Algiers, Algérie | 1–0 | 2–0 | Vòng loại CAN 2023 | |
| 5 | 22 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Nelson Mandela, Algiers, Algérie | 3–2 | 3–2 | FIFA Series 2024 | |
| 6 | 17 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie | 1–1 | 5–1 | Vòng loại CAN 2025 | |
| 7 | 25 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie | 2–0 | 5–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 8 | 10 tháng 6 năm 2026 | Rock Chalk Park, Lawrence, Hoa Kỳ | 1–0 | 4–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Algeria
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of players: Algeria" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Betis profile". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019.
- ^ Así juega Aïssa Mandi Lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2016 tại Wayback Machine‚ sevilla.eldesmarque.com, 29 tháng 6 năm 2016
- ^ "LFP.fr - Ligue de Football Professionnel - Ligue 2 - Saison 2010/2011 - 4ème journée - Havre AC / Stade de Reims". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Aissa Mandi". Ligue 2. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Paris St-Germain 3-0 Reims". BBC Sport. ngày 5 tháng 4 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016.
- ^ "Real Betis signs Aïssa Mandi for the next five seasons". Real Betis. ngày 30 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016.
- ^ "Welcome, Aïssa Mandi!". Villarreal CF. ngày 16 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2021.
- ^ "UEFA Super Cup: Chelsea add Super Cup crown to Champions League trophy". Zee News (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2021.
- ^ "L'expérience en défense: Aïssa Mandi est un Dogue!" (bằng tiếng Pháp). Lille OSC. ngày 1 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Algeria vs. Slovenia". soccerway.com. Perform Group. ngày 5 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2020.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2017
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2023
- ^ "Le sans-faute se poursuit pour la 100e d'Aïssa Mandi (LOSC) avec l'Algérie" (bằng tiếng Pháp). OneFootball. ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ Rek, Mohamed (ngày 7 tháng 1 năm 2026). "Mahrez and Mandi break Rabah Madjer's record at AFCON". Foot Africa.
- ^ "MANDI Aissa". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2011.
- ^ Youcef K (ngày 2 tháng 4 năm 2012). "Mandi: "Je veux jouer pour l'équipe d'Algérie"" (bằng tiếng Pháp). Le Buteur. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2012.
- ^ "A. Mandi". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Algeria hold on against Senegal to win Afcon". BBC Sport. ngày 19 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
Liên kết ngoài
- Aïssa Mandi tại the Villarreal CF website
- Aïssa Mandi tại BDFutbol
- {{{first}}} {{{last}}} – Thông số tại LFP.fr (bằng tiếng Pháp)
- Aïssa Mandi tại L'Équipe Football (bằng tiếng Pháp)
- Aïssa Mandi – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Bài có mô tả ngắn
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang sử dụng hộp thông tin tiểu sử bóng đá có các tham số không rõ
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Pháp (fr)
- Sinh năm 1991
- Nhân vật còn sống
- Nhân vật thể thao Châlons-en-Champagne
- Cầu thủ bóng đá Marne
- Cầu thủ bóng đá nam Algérie
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Nhân vật thể thao Pháp gốc Algérie
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie
- Trung vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2015
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2017
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2021
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Ligue 2
- Cầu thủ bóng đá Championnat National
- Cầu thủ bóng đá Stade de Reims
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Real Betis
- Cầu thủ bóng đá Villarreal CF
- Cầu thủ bóng đá Lille OSC
- Cầu thủ bóng đá nam Algérie ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- FIFA Men's Century Club
- Nam vận động viên Algérie thế kỷ 21
- Công dân nhập tịch Algérie