Matěj Kovář
|
Tập tin:Matj kova-1772635856 (cropped).JPG Kovář trong màu áo PSV năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Matěj Kovář[1] | ||
| Ngày sinh | 17 tháng 5, 2000 | ||
| Nơi sinh | Uherské Hradiště, Cộng hòa Séc[2] | ||
| Chiều cao | 1,96 m (6 ft 5 in)[2] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | PSV | ||
| Số áo | 32 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2018 | 1. FC Slovácko | ||
| 2018–2020 | Manchester United | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020–2023 | Manchester United | 0 | (0) |
| 2020–2021 | → Swindon Town (mượn) | 18 | (0) |
| 2022 | → Burton Albion (mượn) | 6 | (0) |
| 2022–2023 | → Sparta Praha (mượn) | 28 | (0) |
| 2023–2026 | Bayer Leverkusen | 6 | (0) |
| 2025–2026 | → PSV (mượn) | 18 | (0) |
| 2026– | PSV | 13 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | U-18 Cộng hòa Séc | 3 | (0) |
| 2018–2019 | U-19 Cộng hòa Séc | 10 | (0) |
| 2019 | U-20 Cộng hòa Séc | 3 | (0) |
| 2021–2023 | U-21 Cộng hòa Séc | 11 | (0) |
| 2024– | Cộng hòa Séc | 19 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026 | |||
Matěj Kovář (sinh ngày 17 tháng 5 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Cộng hòa Séc hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ PSV tại Eredivisie và đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc.
Matěj Kovář gia nhập Man Utd vào tháng 1 năm 2018 từ FC Slovácko. Anh gia nhập Man Utd mà không cần giấy phép lao động do Czech nằm ngoài EU. Cầu thủ trẻ người Czech đã phải giành suất bắt chính ở đội U18 và có trận ra mắt ở đội U23 trong trận hòa Everton tại sân Old Trafford. Trong mùa giải đó, Matěj Kovář ra sân trong khoảng từ tháng hai cho đến cuối mùa giải đó. Cuối mùa giải, anh giành được chức vô địch U18 Premier League North. Ngay sau đó, anh được đẩy lên đội U23 và thi đấu 19 trận. Anh cũng được sử dụng tại UEFA Youth League. Tại mùa giải 2019-20, anh được huấn luyện viên Ole Gunnar Solskjær đăng kí dự bị trong trận đấu với FC Astana trong khuôn khổ UEFA Europa League nhưng không được ra sân.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| U-21 Manchester United | 2019–20[3] | — | — | — | — | 4[c] | 0 | 4 | 0 | |||||
| 2021–22[4] | — | — | — | — | 1[c] | 0 | 1 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | 5 | 0 | ||
| Manchester United | 2020–21[5] | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2021–22[4] | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| 2022–23[6] | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Swindon Town (mượn) | 2020–21[5] | League One | 18 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 1[c] | 0 | 21 | 0 | |
| Burton Albion (mượn) | 2021–22[4] | 6 | 0 | — | — | — | — | 6 | 0 | |||||
| Sparta Prague (mượn) | 2022–23[7] | Czech First League | 28 | 0 | 4 | 0 | — | — | — | 32 | 0 | |||
| Bayer Leverkusen | 2023–24[7] | Bundesliga | 1 | 0 | 4 | 0 | — | 12[d] | 0 | — | 17 | 0 | ||
| 2024–25[7] | 5 | 0 | 4 | 0 | — | 6[e] | 0 | 0 | 0 | 15 | 0 | |||
| Tổng cộng | 6 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 18 | 0 | 0 | 0 | 32 | 0 | ||
| PSV | 2025–26[8][f] | Eredivisie | 31 | 0 | 4 | 0 | — | 8[e] | 0 | 1[g] | 0 | 44 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 89 | 0 | 17 | 0 | 1 | 0 | 26 | 0 | 7 | 0 | 140 | 0 | ||
- ^ Bao gồm FA Cup, Czech Cup, DFB-Pokal
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b c Số lần ra sân tại EFL Trophy
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Một phần mùa giải này thi đấu theo dạng cho mượn từ Bayer Leverkusen.
- ^ Ra sân tại Johan Cruyff Shield
Quốc tế
- Tính đến 31 tháng 3 năm 2026[9]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Cộng hòa Séc | 2024 | 9 | 0 |
| 2025 | 8 | 0 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 19 | 0 | |
Danh hiệu
Sparta Prague
Bayer Leverkusen
PSV
Tham khảo
- ^ "2020/21 Premier League squads confirmed". Premier League. ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2020.
- ^ a b Matěj Kovář tại WorldFootball.net
- ^ "Trận thi đấu của Matěj Kovář trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2022.
- ^ a b c "Trận thi đấu của Matěj Kovář trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2022.
- ^ a b "Trận thi đấu của Matěj Kovář trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Trận thi đấu của Matěj Kovář trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2022.
- ^ a b c Matěj Kovář tại Soccerway
- ^ "Trận thi đấu của Matěj Kovář trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Matěj Kovář". EU-Football.info. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Sparta v euforii! Remíza na Slovácku odstartovala mistrovské oslavy". Sport.cz (bằng tiếng Séc). Borgis. Czech News Agency. ngày 23 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2023.
- ^ Whelan, Padraig (ngày 14 tháng 4 năm 2024). "🚨 Bayer Leverkusen crowned German champions for first time 🏆". OneFootball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2024.
- ^ "DFB-Pokal, 2023/2024, Finale" [2023–24 DFB-Pokal, Final]. DFB.de (bằng tiếng Đức). German Football Association. ngày 25 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Bayer Leverkusen battle back to beat VfB Stuttgart on penalties in Supercup". Bundesliga. ngày 17 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
- ^ Gleeson, Mark (ngày 5 tháng 4 năm 2026). "PSV take title in Netherlands as Feyenoord fail to win". reuters.com. Reuters. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ^ "PSV win 15th Johan Cruyff Shield after late comeback against Go Ahead Eagles". Flashscore. ngày 3 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 2000
- Nhân vật còn sống
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Séc
- Cầu thủ bóng đá Manchester United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Swindon Town F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc
- Cầu thủ bóng đá 1. FC Slovácko
- Cầu thủ bóng đá AC Sparta Prague
- Cầu thủ bóng đá Bayer Leverkusen
- Cầu thủ bóng đá PSV Eindhoven
- Cầu thủ bóng đá Burton Albion F.C.
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026