NGC 76
Giao diện
| NGC 76 | |
|---|---|
| Tập tin:NGC76 - SDSS DR14.jpg Hình ảnh NGC 76 bởi SDSS | |
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Tiên Nữ |
| Xích kinh | 00h 19m 37,79033s[1] |
| Xích vĩ | +29° 56′ 01,9218″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0,024734[2] |
| Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời | 7.323 km/s[2] |
| Khoảng cách | 322,9 Mly (99,01 Mpc)[3] |
| Cấp sao biểu kiến (B) | 14,0[2] |
| Đặc tính | |
| Kiểu | S0[4] |
| Tên gọi khác | |
| UGC 185, MCG+05-01-072, PGC 1267[2] | |
NGC 76 là một thiên hà hình hạt đậu nằm trong chòm sao Tiên Nữ, cách Trái Đất khoảng 325 triệu năm ánh sáng. Nó được phát hiện bởi Guillaume Bigourdan từ Pháp vào năm 1884 và cường độ của nó là 13,1.[4]
Tham khảo
- ^ a b Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). "Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties". Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051.
- ^ a b c d "NGC 76". SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2020.
- ^ Crook, Aidan C.; Huchra, John P.; Martimbeau, Nathalie; Masters, Karen L.; Jarrett, Tom; Macri, Lucas M. (2007). "Groups of Galaxies in the Two Micron All Sky Redshift Survey". The Astrophysical Journal. 655 (2): 790–813. arXiv:astro-ph/0610732. Bibcode:2007ApJ...655..790C. doi:10.1086/510201. S2CID 11672751.
- ^ a b "NGC Objects: NGC 50 - 99".
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons