Seulgi (ca sĩ)
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kang.
Seulgi | |
|---|---|
| Tập tin:Kang Seulgi LONGCHAMP 2024.jpg Seulgi vào năm 2024 | |
| Sinh | Kang Seul-gi 10 tháng 2, 1994 Ansan, Gyeonggi, Hàn Quốc |
| Nghề nghiệp | |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | |
| Nhạc cụ | Thanh nhạc |
| Năm hoạt động | 2014–nay |
| Hãng đĩa | SM Entertainment |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Romaja quốc ngữ | Gang Seul Gi |
| McCune–Reischauer | Kang Sŭlki |
| Hán-Việt | Khương Sắt Kỳ |
| Tập tin:Seulgi signature.png | |
Kang Seul-gi (Hangul: 강슬기; sinh ngày 10 tháng 2 năm 1994), thường được biết đến với nghệ danh Seulgi, là một nữ ca sĩ kiêm vũ công người Hàn Quốc. Cô được biết đến là thành viên của nhóm nhạc nữ Red Velvet do công ty SM Entertainment thành lập và quản lý, và là thành viên của Red Velvet – Irene & Seulgi và Got the Beat.
Tiểu sử
Seulgi sinh vào ngày 10 tháng 2 năm 1994 tại thành phố Ansan, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc.[1] Cô từng theo học tại trường cấp 2 Ansan Byeolmang và trường trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul. Ngoài tiếng Hàn là ngôn ngữ mẹ đẻ, cô cũng có thể giao tiếp "tốt" bằng tiếng Anh và tiếng Nhật.[2]
Sự nghiệp
Trước khi ra mắt và SM Rookies
Ngày 2 tháng 12 năm 2013, cô được giới thiệu với công chúng với tư cách là thành viên nhóm thực tập sinh SM Rookies của công ty, cùng với Jeno và Taeyong hiện tại là thành viên của nhóm nhạc NCT.[3][4]
Vào tháng 7 năm 2014, cô kết hợp với Henry Lau trong bài hát "Butterfly" trích từ mini album thứ 2 của anh mang tên Fantastic. Cô cũng xuất hiện trong MV của Single này.[5]
2014–nay: Red Velvet và hoạt động cá nhân
Seulgi chính thức ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nữ Red Velvet vào ngày 1 tháng 8 năm 2014 với digital single "Happiness".[6]
Năm 2015 cô đảm nhận vai Dorothy trong vở nhạc kịch hologram School OZ do SM Entertainment sản xuất, bên cạnh các nghệ sĩ cùng công ty khác bao gồm: Changmin, Key, Luna, Xiumin và Suho.[7][8]
Tháng 7 năm 2016, Seulgi và thành viên cùng nhóm Wendy phát hành bài hát nhạc phim "Don't Push Me Away" của bộ phim truyền hình Uncontrollably Fond.
Vào tháng 10 năm 2016, cô xuất hiện trên chương trình King of Mask Singer "Cinema Heaven".[9]
Tháng 11 năm 2016, Seulgi phát hành bài hát "You, Just Like That" cho trò chơi điện tử trực tuyến Blade & Soul.
Tháng 12 năm 2016, cô góp mặt trong bài hát "Sound of your Heart" thuộc dự án âm nhạc Station bên cạnh một số nghệ sĩ khác của SM Entertainment.[10]
Tháng 1 năm 2017, Seulgi và Wendy phát hành bài hát nhạc phim "I Can Only See You" cho bộ phim truyền hình Hwarang.[11] Cô đã song ca cùng với Yesung (Super Junior) trong ca khúc "Darling U" cho dự án SM Station vào ngày 22 tháng 1 cùng năm.[12]
Tháng 3 năm 2017, Seulgi nhận lời tham gia chương trình đào tạo nhóm nhạc nữ Girl Next Door của đài KBS, Idol Drama Operation Team cùng với Jeon Somi, Moonbyul (Mamamoo), Soojung (Lovelyz), YooA (Oh My Girl), Kim Sohee (CIVA) và D.ana (Sonamoo). Chương trình đã lên sóng vào tháng 5 năm 2017.
Tháng 10 năm 2022, Seulgi ra mắt với tư cách nghệ sĩ solo với việc phát hành EP đầu tiên mang tên 28 Reasons. Ca khúc chủ đề cùng tên vẽ nên một phiên bản Seulgi lạnh lùng, mạnh mẽ và không kém phần táo bạo. Ca khúc thuộc thể loại Pop Dance với những âm thanh trầm bổng cuốn hút xen kẽ đến từ tiếng bass nặng cùng tiếng huýt sáo bắt tai. Theo Seulgi chia sẻ, "28 Reasons" là nơi cái thiện và cái ác tồn tại song song. Trong đó, lời bài hát miêu tả sức hút kỳ lạ, khó cưỡng của một cô gái, đó cũng là thứ giúp cô hoàn toàn kiểm soát người mình yêu.[13]
Danh sách đĩa nhạc
EP
- 28 Reasons (2022)
- Accidentally on Purpose (2025)
Đĩa đơn
| Tựa đề | Năm | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Album |
|---|---|---|---|---|
| KOR [14] | ||||
| Hợp tác | ||||
| "Sound of Your Heart" (với Wendy / Sunny / Luna / Yesung / Taeil / Doyoung) |
2016 | — | — | SM Station |
| "Darling U" (với Yesung) |
2017 | — | ||
| "Our Story" (với Chiyeol) |
28 |
|
Fall in, girl Vol. 3 | |
| "Doll" (với Kangta và Wendy) |
— | — | SM Station | |
| Nhạc phim | ||||
| "Don't Push Me" (với Wendy) |
2016 | 25 |
|
Uncontrollably Fond OST |
| "I Can Only See You" (với Wendy) |
2017 | 80 |
|
Hwarang OST |
| "Deep Blue Eyes" (với tư cách Girls Next Door) |
— |
|
Idol Drama Operation Team OST | |
| "You, Just Like That" | — | — | Blade & Soul OST | |
| Kết hợp | ||||
| "Butterfly" (Henry Lau feat. Seulgi) |
2014 | — |
|
Fantastic |
| "Drop" (Mark Lee feat. Seulgi) |
2017 | 93 |
|
High School Rapper FINAL |
| "Heart Stop" (Tae-min feat. Seulgi) |
— | — | Move | |
| "Best friend"·
(Wendy with. Seulgi) |
2021 | - | Like Water | |
| "—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này. | ||||
Sáng tác
Tất cả thông tin ghi công được lấy từ cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc (KOMCA) trừ khi có ghi chú khác.[20]
| Năm | Nghệ sĩ | Tựa đề | Album | Phổ lời | Soạn nhạc | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tham gia | Cùng | Tham gia | Cùng | ||||
| 2021 | Seulgi x Taeyong | "Rose" | Non-album single | Taeyong | Taeyong, SQUAR (BLUR) | ||
| 2022 | Seulgi | "Dead Man Runnin" | 28 Reasons | N/A | N/A | ||
| 2025 | "Weakness" | Accidentally on Purpose | Bang Hye-hyun (Jam Factory), Yoon Ye-ji (Jam Factory) | N/A | |||
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Phim | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2015 | SMTown the Stage | Chính mình | Phim tài liệu về SM Town[21] |
Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề | Đài truyền hình | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2016 | Descendants of the Sun | KBS2 | Chính mình | Cameo[22] |
Chương trình truyền hình
| Năm | Tựa đề | Đài truyền hình | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2017 | Idol Drama Operation Team | Cast | [23] |
Nhạc kịch
| Năm | Tựa đề | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2014–2015 | School Oz | Dorothy | Vai chính |
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Đề cử | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| Asia Artist Awards | 2023 | Popularity Award – Singer (Female) | Seulgi | Đề cử | [24] |
| Asian Pop Music Awards | 2022 | Top 20 Song of the Year (Overseas) | "28 Reasons" | Đoạt giải | [25] |
| Best Female Artist (Overseas) | Đề cử | [26] | |||
| Song of the Year | Đề cử | ||||
| Brand Customer Loyalty Awards | 2023 | Female Soloist | Seulgi | Đoạt giải | [27] |
| Circle Chart Music Awards | 2023 | Song of the Year – October | "28 Reasons" | Đề cử | [28] |
| Fashionista Awards | 2017 | Best Fashionista – Rising Star | Seulgi | Đề cử | [29] |
| K-Global Heart Dream Awards | 2023 | K-Global Bonsang (Main Prize) | Đoạt giải | [30] | |
| Korea Drama Festival Awards | 2024 | Best Original Soundtrack | "In My Memory" | Đề cử | [31] |
| Korea First Brand Awards | 2023 | Female Solo Artist | Seulgi | Đề cử | [32] |
| MAMA | 2022 | Artist of the Year | Đề cử | [33] | |
| Best Female Artist | Đề cử | ||||
| 2025 | Fans' Choice Female Top 10 | Seulgi | Đề cử | [34] | |
| Melon Music Awards | 2017 | Hot Trend Award | "Deep Blue Eyes" (với tư cách thành viên Girls Next Door) | Đề cử | [35] |
| Seoul International Drama Awards | 2024 | Outstanding Drama OST | "In My Memory" | Đề cử | [36] |
| Seoul Music Awards | 2023 | Main Prize (Bonsang) | Seulgi | Đề cử | [37] |
Tham khảo
- ^ Kim Sung Joo (ngày 10 tháng 4 năm 2015). Kim Sung Joo's Music Plaza (bằng tiếng Hàn). KBS. KBS Cool FM.
{{Chú thích phần chương trình}}:|ngày truy cập=cần|url=(trợ giúp) - ^ Jini. 레드벨벳 슬기·아이린·웬디·조이...플룻부터 섹소폰까지 “다재다능” E Today, ngày 30 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2017.
- ^ "'SM, 프리데뷔팀 'SMROOKIES(에스엠루키즈)' 런칭!!"". SMTOWN (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017.
- ^ "'SM루키즈' 슬기, 미모+실력파 연습생..."제2의 태연"". dongA (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.
- ^ Choi Jin-sil (ngày 8 tháng 8 năm 2014). "8월의 특급 루키 소개서 ① 레드벨벳". 10asia (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.
- ^ Sohn Ji-young (ngày 28 tháng 7 năm 2014). "SM Entertainment debuts new girl group Red Velvet". The Korea Herald. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.
- ^ SM에서 새로하는 뮤지컬 포스터
- ^ Girls’ Generation, SHINee, EXO and more attend the launch of “SMTOWN Land”
- ^ Sun Mi-kyung (ngày 22 tháng 7 năm 2016). "레드벨벳 슬기 "'복면가왕' 출연 고심, 날 성장시킬 기회"". Korea Daily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.
- ^ "SM스테이션 신곡 '너의 목소리' MV, 희망 담은 애니메이션으로 제작". Xportnews. ngày 29 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
- ^ "레드벨벳 웬디·슬기 '화랑' OST 합류...'너만 보여' 음원 공개". Nate (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Super Junior's Yesung and Red Velvet's Seulgi to sing a duet for next 'SM Station' release!". allkpop. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2024.
- ^ YANG (ngày 4 tháng 10 năm 2022). "Seulgi (Red Velvet) ra mắt solo với "28 Reasons", vũ đạo lấy cảm hứng từ Wanda (Scarlet Witch)". Billboard Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Gaon Chart". Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association.
collaborations:
- "Our Story". ngày 25 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.
- "Don't Push Me". ngày 28 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.
- "I Can Only See You". ngày 12 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
- "Drop". April 2–8, 2017. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017.
- ^ Cumulative sales for "Our Story":
- "Gaon Download Chart, March 2017 (Domestic)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.
- ^ Cumulative sales for "Don't Push Me":
- "Gaon Download Chart, Week #30 (see #15)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
- "Gaon Download Chart, Week #31 (see #11)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
- "Gaon Download Chart, Week #32 (see #38)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
- "Gaon Download Chart, Week #33 (see #64)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016.
- "Gaon Download Chart, Week #34 (see #90)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016.
- "Gaon Download Chart, Week #35 (see #113)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
- "Gaon Download Chart, Week #36 (see #138)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016.
- ^ Cumulative sales for "I Can Only See You":
- "Gaon Download Chart, Week #1 (see #60)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^
- 2017년 24주차 Download Chart [24th week of 2017 Download Chart (Domestic)]. Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017.
{{Chú thích web}}:|script-title=không hợp lệ: thiếu tiền tố (trợ giúp)
- 2017년 24주차 Download Chart [24th week of 2017 Download Chart (Domestic)]. Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017.
- ^ Cumulative sales for "Drop":
- "Gaon Download Chart, Week #13 (see #51)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017.
- "Gaon Download Chart, Week #14 (see #67)". Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Songs Registered Under 슬기 (Seulgi) (10036957)". KOMCA (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
- ^ 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정 (in Korean).
- ^ Lee Eun Jin. ‘태양의 후예’ 레드벨벳, 위문공연에 깜짝 등장...송중기-진구 ‘환호’ Lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2017 tại Wayback Machine Ten Asia, ngày 14 tháng 4 năm 2016. ngày 9 tháng 2 năm 2017.
- ^ Kim Yang-soo. 레드벨벳 슬기X전소미, '아이돌 드라마 공작단' 합류 Joy News 24, ngày 28 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017.
- ^ "AAA 인기상 후보100 사전투표 - 가수". Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
- ^ "[APMA 2022] 亚洲流行音乐大奖2022年度获奖名单" (bằng tiếng Trung). Asian Pop Music Awards. ngày 28 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022 – qua Weibo.
- ^ "[APMA 2022] 亚洲流行音乐大奖2022年度入围名单" (bằng tiếng Trung). Asian Pop Music Awards. ngày 14 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2023 – qua Weibo.
- ^ "샤이니 키·레드벨벳 슬기 '브랜드 고객충성도 대상' 솔로가수 수상". Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2023.
- ^ "The Artist of this Year - Global Digital Music Nominees". Circle Chart Music Awards. ngày 17 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2022.
- ^ Jeon Hye-jin (ngày 12 tháng 10 năm 2017). ""올해는 누구?" 2017 패셔니스타 어워즈, 더욱 뜨겁게 돌아온다". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022.
- ^ Cho Yong-jun (ngày 11 tháng 8 năm 2023). "Heart Dream Awards honors fourth-generation K-pop stars". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023 – qua Naver.
- ^ "Kim Soo-hyun, Kim Ji-won & more get nominated at the 2024 Korea Drama Festival: Complete nominations list, how to vote, & all you need to know". Sportskeeda. ngày 19 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2025.
- ^ @kcforum (ngày 7 tháng 11 năm 2022). "2023 대한민국 퍼스트브랜드 대상 – 여자솔로가수" (Tweet) (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2023 – qua Twitter.
- ^ Bowenbank, Starr (ngày 23 tháng 10 năm 2022). "BTS, J-Hope, BLACKPINK & More Nominated for 2022 MAMA Awards". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2022.
- ^ Benjamin, Jeff (ngày 28 tháng 11 năm 2025). "2025 MAMA Awards: G-Dragon, ROSÉ, Aespa & More Lead Full Winners List". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Time to get voting coz the 2017 Melon Music Awards nominees are here!". SBS PopAsia (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Byeon Woo-seok, Kim Chiu, Win Metawin top Outstanding Asian Star voting at Seoul Int'l Drama Awards". Manila Bulletin (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2025.
- ^ "32nd Seoul Music Awards Announces Nominees + Voting Begins". Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2026.
Liên kết khác
- Seulgi trên Instagram
- Red Velvet's official website Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2018 tại Wayback Machine
- Trang có lỗi kịch bản
- Lỗi CS1: ngày truy cập thiếu URL
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Lỗi CS1: tham số hệ thống viết
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Nguồn CS1 tiếng Trung (zh)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Ca sĩ tiếng Triều Tiên
- Nữ thần tượng Hàn Quốc
- Nữ ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21
- Sinh năm 1994
- Nhân vật còn sống
- Thành viên của Red Velvet
- Nghệ sĩ SM Entertainment
- Nghệ sĩ Hàn Quốc sinh năm 1994
- Họ Khương
- Ca sĩ Seoul