Bước tới nội dung

Stjarnan (bóng đá nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Stjarnan
Tên đầy đủUngmennafélag Stjarnan
Thành lập1960; 66 năm trước (1960)
SânSamsung völlurinn
Sức chứa1.298
Chủ tịch điều hànhJóhann Ingimundarson
Huấn luyện viên trưởngJökull I Elísabetarson
Giải đấuBesta deild karla
2025Besta deild karla, thứ 3 trên 12
Websitestjarnan.is/knattspyrnudeild/

Stjarnan (n.đ.'Ngôi sao') là bộ phận bóng đá nam của câu lạc bộ thể thao đa môn Ungmennafélagið Stjarnan. Đội có trụ sở tại Garðabær, Iceland, và hiện thi đấu tại Besta deild karla, hạng đấu bóng đá nam cao nhất của Iceland.

Lịch sử

Hiệp hội được thành lập vào năm 1960. Đội nam thi đấu tại giải hạng cao nhất Iceland khi đó là Landsbankadeild vào năm 1980 và giành quyền thăng hạng trở lại hạng đấu cao nhất Iceland vào năm 2000. Năm 2008, đội nam đạt đến đỉnh cao và từ năm 2009 thi đấu tại Úrvalsdeild.

Câu lạc bộ nổi tiếng trên toàn thế giới khi các màn ăn mừng bàn thắng cầu kỳ của họ, bao gồm những màn dàn dựng như bắt cá, lặn, bồn cầu người, xe đạp người và cảnh bắn súng kiểu Rambo, được lan truyền rộng rãi trên Internet và các chương trình truyền hình bóng đá.[1]

Ngày 4 tháng 10 năm 2014, Stjarnan giành chức vô địch Úrvalsdeild karla đầu tiên trong lịch sử. Stjarnan trải qua mùa giải bất bại tại giải vô địch và cân bằng kỷ lục điểm số với 52 điểm.[2]

Tại Europa League 2014–15, họ lọt vào vòng play-off sau khi đánh bại câu lạc bộ Scotland Motherwell và đội bóng Ba Lan Lech Poznań, trước khi gã khổng lồ Ý Inter Milan ngăn họ giành suất vào vòng bảng.[3]

Ngày 18 tháng 4 năm 2019, Stjarnan giành Siêu cúp lần thứ hai trong lịch sử, đánh bại Valur 6–5 trên chấm luân lưu.[4]

Đội hình hiện tại

Tính đến 30 tháng 8 năm 2025

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Iceland Darri Bergmann Gylfason
2 HV Iceland Heidar Aegisson
3 HV Đan Mạch Gustav Kjeldsen
4 HV Iceland Þórri Mar Þórisson
5 HV Iceland Guðmundur Kristjánsson
6 HV Iceland Sindri Þór Ingimarsson
7 TV Iceland Örvar Eggertsson
8 TV Iceland Jóhann Árni Gunnarsson
10 TV Iceland Samúel Friðjónsson
12 TM Iceland Árni Snær Ólafsson
14 Iceland Birnir Snær Ingason
15 HV Suriname Damil Dankerlui
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Iceland Guðmundur Baldvin Nökkvason
19 TV Iceland Daníel Finns Matthíasson
21 TV Sierra Leone Ibrahim Turay
22 Iceland Emil Atlason
23 TV Iceland Benedikt Warén
29 TV Iceland Alex Þór Hauksson
32 HV Iceland Örvar Logi Örvarsson
37 Iceland Haukur Örn Brink
39 Iceland Elvar Máni Gudmundsson
78 TV Iceland Bjarki Hauksson
95 TM Iceland Sveinn Sigurdur Jóhannesson
99 Iceland Andri Rúnar Bjarnason

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
31 TV Iceland Henrik Máni Hilmarsson (tại KFG)
43 HV Iceland Gísli Gíslason (tại KFG)
20 Sierra Leone Alpha Conteh (tại Keflavík)
47 TV Iceland Þorlákur Breki Baxter (tại ÍBV)
TM Iceland Guðmundur Rafn Ingason (tại KFG)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Iceland Hrafn Guðmundsson (tại KFA)
Iceland Dagur Orri Gardarson (tại HK)

Huấn luyện viên

  • Iceland Ólafur Þór Guðbjörnsson (tạm quyền) (1 tháng 1 năm 2010 – 31 tháng 12 năm 2010)
  • Iceland Bjarni Jóhannsson (1 tháng 1 năm 2010 – 31 tháng 12 năm 2012)
  • Iceland Logi Ólafsson (1 tháng 1 năm 2013 – 16 tháng 10 năm 2013)
  • Iceland Rúnar Páll Sigmundsson (1 tháng 1 năm 2014 – 6 tháng 5 năm 2021)
  • Iceland Þorvaldur Örlygsson (6 tháng 5 năm 2021 – )

Danh hiệu

Thành tích châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2014–15 UEFA Europa League VL1 Wales Bangor City 4–0 4–0 8–0
VL2 Scotland Motherwell 3–2 (hp) 2–2 5–4
VL3 Ba Lan Lech Poznań 1–0 0–0 1–0
PO Ý Inter Milan 0–3 0–6 0–9
2015–16 UEFA Champions League VL2 Scotland Celtic 1–4 0–2 1–6
2017–18 UEFA Europa League VL1 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 0–1 0–1 0–2
2018–19 UEFA Europa League VL1 Estonia Nõmme Kalju 3–0 0–1 3–1
VL2 Đan Mạch Copenhagen 0–2 0–5 0–7
2019–20 UEFA Europa League VL1 Estonia FCI Levadia 2–1 2–3 4–4 (bk)
VL2 Tây Ban Nha Espanyol 1–3 0–4 1–7
2021–22 UEFA Europa Conference League VL1 Cộng hòa Ireland Bohemians 1–1 0–3 1–4
2024–25 UEFA Conference League VL1 Bắc Ireland Linfield 2–0 2–3 4–3
VL2 Estonia Paide Linnameeskond 2–1 0–4 2–5
2026–27 UEFA Conference League VL1
Ghi chú
  • VL1: Vòng loại thứ nhất
  • VL2: Vòng loại thứ hai
  • VL3: Vòng loại thứ ba
  • PO: Vòng play-off

Tham khảo

  1. ^ Lorna Blount (ngày 28 tháng 7 năm 2010). "Is This The Best Goal Celebration Ever?". Sky News.
  2. ^ "Stjarnan Íslandsmeistari í fyrsta sinn". Morgunblaðið. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2014.
  3. ^ "UEFA Europa League: Inter 6 Stjarnan 0". FourFourTwo. ngày 24 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
  4. ^ Ástrós Ýr Eggertsdóttir (ngày 18 tháng 4 năm 2019). "Stjarnan Mestari meistaranna eftir vítaspyrnukeppni". Vísir.is (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2019.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).