Đội bóng đá nam FH, thường được gọi là FH, là bộ phận bóng đá nam của câu lạc bộ thể thao đa môn Fimleikafélag Hafnarfjarðar. Đội là một thế lực thống trị trong bóng đá Iceland từ đầu thập niên 2000, giành nhiều chức vô địch quốc gia.

FH
Tập tin:FH men's football logo.svg
Tên đầy đủFimleikafélag Hafnarfjarðar
Biệt danhFH-ingar
Tên ngắn gọnFH
Thành lập15 tháng 10 năm 1939; 86 năm trước (1939-10-15)
SânKaplakriki, Hafnarfjörður, Iceland
Sức chứa6.500 (3.050 chỗ ngồi)
Chủ tịch điều hànhValdimar Svavarsson
Người quản lýJóhannes Karl Guðjónsson
Giải đấuBesta deild karla
2025Besta deild karla, thứ 6 trên 12
Websitefh.is

Lịch sử

Lịch sử ban đầu

Bộ phận bóng đá của FH được thành lập sau năm 1939, khi các cuộc đàm phán giữa FH và Haukar về việc lập một đội bóng đá chung đổ vỡ.[1] FH lần đầu tiên thăng hạng lên hạng đấu cao nhất của bóng đá vào năm 1975. Họ tránh xuống hạng nhờ hơn một bậc và hai điểm vào năm 1979, trước khi xuống hạng với vị trí cuối bảng vào năm 1981. FH trở lại hạng đấu cao nhất vào năm 1984. Họ có một mùa giải duy nhất ở hạng hai vào năm 1988 và lại xuống hạng vào năm 1995.[2]

Thế kỷ 21

Sau khi vô địch hạng hai vào năm 2000,[3] họ đứng thứ ba tại hạng đấu cao nhất vào năm 2001.[4] Năm 2004, FH giành chức vô địch quốc gia đầu tiên, với 37 điểm so với 31 điểm của ÍBV.[5]

Tại Cúp UEFA 2004–05, FH đánh bại Haverfordwest County của Wales ở vòng loại thứ nhất, rồi vượt qua đội bóng Scotland Dunfermline Athletic ở vòng hai với tổng tỉ số 4–3. Khi lượt về bước vào thời gian bù giờ và tổng tỉ số là 3–3, Dunfermline đang chuẩn bị đi tiếp nhờ luật bàn thắng sân khách. Tuy nhiên, Tommy Nielsen ghi bàn trong thời gian bù giờ để đưa đội bóng bán chuyên Iceland vào vòng một chính thức, nơi họ bị đội bóng Đức Alemannia Aachen đánh bại với tổng tỉ số 1–5, với tất cả các bàn thắng đều diễn ra ở lượt đi tại Iceland.

Với tư cách nhà vô địch Iceland năm 2004, FH đại diện cho quốc gia thi đấu tại UEFA Champions League 2005–06, thua Neftchi Baku của Azerbaijan 0–2[6] ở lượt đi và 1–2[7] ở lượt về [thua tổng tỉ số 1–4] tại vòng loại thứ nhất.

Đội giành chức vô địch Iceland năm thứ ba liên tiếp vào năm 2006 sau khi vô địch giải đấu với 36 điểm trên tổng số 54. Tryggvi Guðmundsson trở thành vua phá lưới của đội với tám bàn trong mùa giải đó. Mùa hè năm 2006, ba cầu thủ của câu lạc bộ thi đấu cho đội tuyển quốc gia: Daði Lárusson, Sigurvin ÓlafssonÁrmann Smári Björnsson. Ármann Smári cũng gia nhập đội bóng Na Uy Brann sau một giai đoạn thi đấu xuất sắc trong 15 vòng đầu tiên[cần giải thích]. Baldur Bett cũng rời đội vào cuối mùa giải và gia nhập đối thủ Valur theo dạng chuyển nhượng tự do.

Sân vận động của câu lạc bộ, Kaplakriki, trải qua một đợt tái phát triển lớn: khán đài phía nam được mở rộng, nâng sức chứa chỗ ngồi lên 3.500. Có thêm kế hoạch nâng sức chứa chỗ ngồi lên gần 6.000, điều này sẽ khiến sân trở thành sân vận động lớn nhất Iceland, không tính Laugardalsvöllur. Ngoài ra, một số nhà câu lạc bộ mới, trung tâm điền kinh trong nhà và mái che trên các khán đài cũng sẽ được xây dựng.

Ngày 20 tháng 10 năm 2006, câu lạc bộ ký hợp đồng với cặp song sinh người Iceland ArnarBjarki Gunnlaugsson, những người từng thi đấu cho Bolton Wanderers F.C., Stoke City F.C., Feyenoord Rotterdam, 1. FC NürnbergLeicester City F.C. Cặp song sinh này chuyển đến câu lạc bộ thời thơ ấu của họ là Íþróttabandalag Akraness vào cuối tháng 7 năm 2008. Ngày 1 tháng 11 năm 2006, câu lạc bộ ký hợp đồng với Matthías Guðmundsson, 26 tuổi, từ Valur.

Mùa giải 2007 chứng kiến FH đứng thứ hai tại hạng đấu cao nhất, sau đối thủ chính Valur, sau khi thua họ ở một trong những trận cuối mùa. FH vô địch Cúp Iceland với chiến thắng 2–1 trước Fjölnir trong trận chung kết cúp, qua đó bảo đảm một suất ở vòng loại Cúp UEFA.

Tháng 10 năm 2007, Ólafur Jóhannesson từ chức huấn luyện viên FH để tiếp quản đội tuyển quốc gia Iceland. Trong năm năm dẫn dắt FH, đội vô địch Premier division ba lần, đứng thứ hai hai lần, vô địch cúp liên đoàn ba lần và cúp quốc gia một lần. Heimir Guðjónsson, cựu trợ lý huấn luyện viên và cựu đội trưởng FH, được thuê làm người thay thế.

Ngày 1 tháng 8 năm 2008, câu lạc bộ được bốc thăm gặp đội bóng Premier League Aston Villa tại Vòng loại thứ hai của Cúp UEFA. Họ thua 1–4 ở lượt sân nhà vào ngày 14 tháng 8, và hòa 1–1 trong trận sân khách tại Villa Park vào ngày 28 tháng 8, qua đó thua với tổng tỉ số 2–5.

Ngày 27 tháng 9 năm 2008, FH vô địch hạng đấu cao nhất Iceland lần thứ tư trong 5 năm. Trong một trong những ngày cuối mùa kịch tính nhất lịch sử giải đấu, đối thủ chính Keflavík được xem là ứng viên rất lớn cho chức vô địch, với lợi thế 2 điểm trước FH trước vòng cuối. FH có trận gặp Fylkir, trong khi Keflavík tiếp Fram trên sân nhà, đội cũng cần thắng để giữ vị trí thứ ba và suất cuối cùng dự Cúp UEFA mùa sau. FH cần thắng trận của mình với cách biệt hai bàn để hưởng lợi nếu Keflavík hòa. Cuối cùng, FH đánh bại Fylkir 2–0 nhờ các bàn thắng của Matthías Vilhjálmsson và Guðmundur Sævarsson, trong khi Keflavík, sau khi dẫn trước một bàn, thua Fram 1–2. Đội trưởng Davíð Þór Viðarsson nâng cúp trước sự thất vọng của các cổ động viên Keflavík.

Họ tham dự UEFA Champions League 2010–11 sau khi vô địch giải năm 2009. Sau đó, họ đứng thứ hai ở giải vô địch vào các năm 2010 và 2011, rồi vô địch giải năm 2012, đánh dấu lần thứ mười liên tiếp kết thúc trong hai vị trí dẫn đầu. Năm 2015 và 2016, họ liên tiếp vô địch hạng đấu cao nhất Iceland.

Danh hiệu

Thành tích tại các giải đấu cấp câu lạc bộ của UEFA

Tính đến ngày 29 tháng 7 năm 2021

Giải đấu ST T H B BT BB HS
UEFA Champions League 24 5 7 12 20 34 –14
Cúp UEFA & UEFA Europa League 41 13 11 17 50 62 –12
UEFA Europa Conference League 4 2 0 2 4 7 –3
UEFA Intertoto Cup 4 1 1 2 6 7 –1
Tổng cộng 73 21 19 33 80 110 –30

Các trận đấu

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Lượt đi Lượt về Tổng tỉ số
1990–1991 Cúp UEFA V1   Dundee United 1–3 2–2 3–5  
1994–1995 Cúp UEFA VS   Linfield 1–0 1–3 2–3  
1995–1996 Cúp UEFA VS   Glenavon 0–0 0–1 0–1  
2002 UEFA Intertoto Cup V1   Cementarnica 55 3–1 1–2 4–3  
V2   Villarreal 0–2 2–2 2–4  
2004–05 Cúp UEFA VL1   Haverfordwest County 1–0 3–1 4–1  
VL2   Dunfermline Athletic 2–2 2–1 4–3  
V1   Alemannia Aachen 1–5 0–0 1–5  
2005–06 UEFA Champions League VL1   Neftchi Baku 0–2 1–2 1–4  
2006–07 UEFA Champions League VL1   FC TVMK 3–2 1–1 4–3  
VL2   Legia Warsaw 0–1 0–2 0–3  
2007–08 UEFA Champions League VL1   HB 4–1 0–0 4–1  
VL2   BATE 1–3 1–1 2–4  
2008–09 Cúp UEFA VL1   Grevenmacher 3–2 5–1 8–3  
VL2   Aston Villa 1–4 1–1 2–5  
2009–10 UEFA Champions League VL2   Aktobe 0–4 0–2 0–6  
2010–11 UEFA Champions League VL2   BATE 1–5 0–1 1–6  
2011–12 UEFA Europa League VL2   Nacional 1–1 0–2 1–3  
2012–13 UEFA Europa League VL1   USV Eschen/Mauren 2–1 1–0 3–1  
VL2   AIK 1–1 0–1 1–2  
2013–14 UEFA Champions League VL2   Ekranas 1–0 2–1 3–1  
VL3   Austria Wien 0–1 0–0 0–1  
UEFA Europa League PO   Genk 0–2 2–5 2–7  
2014–15 UEFA Europa League VL1   Glenavon 3–0 3–2 6–2  
VL2   Neman Grodno 1–1 2–0 3–1  
VL3   Elfsborg 1–4 2–1 3–5  
2015–16 UEFA Europa League VL1   SJK 1–0 1–0 2–0  
VL2   Inter Baku 1–2 2–2 3–4 (s.h.p.)  
2016–17 UEFA Champions League VL2   Dundalk 2–2 1–1 3–3 (bàn thắng sân khách)  
2017–18 UEFA Champions League VL2   Víkingur Gøta 1–1 2–0 3–1  
VL3   Maribor 0–1 0–1 0–2  
UEFA Europa League PO   Braga 1–2 2–3 3–5  
2018–19 UEFA Europa League VL1   Lahti 3–0 0–0 3–0  
VL2   Hapoel Haifa 1–1 0–1 1–2  
2020–21 UEFA Europa League VL1   DAC Dunajská Streda 0−2  
2021–22 UEFA Europa Conference League VL1   Sligo Rovers 1–0 2–1 3–1  
VL2   Rosenborg 0–2 1–4 1–6  
Ghi chú
  • VS: Vòng sơ bộ
  • V1: Vòng một
  • VL1: Vòng loại thứ nhất
  • VL2: Vòng loại thứ hai
  • VL3: Vòng loại thứ ba
  • PO: Vòng play-off

Huấn luyện viên

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 15 August 2025[9]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV   Birkir Valur Jónsson
4 HV   Ahmad Faqa (mượn từ AIK)
6 HV   Grétar Snær Gunnarsson
7 TV   Kjartan Kári Halldórsson
9   Sigurður Bjartur Hallsson
10 TV   Björn Daníel Sverrisson
11 TV   Bragi Karl Bjarkason
13 TV   Mathias Roseørn
16 TV   Bjarni Guðjón Brynjólfsson
17   Dagur Örn Fjeldsted (mượn từ Breiðablik)
18 TV   Einar Karl Ingvarsson
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 HV   Böðvar Böðvarsson
22 HV   Ísak Óli Ólafsson
23 TV   Tómas Orri Róbertsson
24 TM   Daði Freyr Arnarsson
27 HV   Jóhann Ægir Arnarsson
34 HV   Óttar Uni Steinbjörnsson
35 TV   Allan Purisevic
37 TV   Baldur Kári Helgason
38 HV   Arngrímur Bjartur Guðmundsson
45   Kristján Flóki Finnbogason

Được cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
11 TV   Arnór Borg Guðjohnsen (tại Vestri đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
32   Gils Gíslason (tại ÍR đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)

Tham khảo

  1. ^ Jóhann Guðni Reynisson. "Saga Íþróttabandalags Hafnarfjarðar í 70 ár" (PDF). ibh.is (bằng tiếng Iceland). tr. 11. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ "Iceland Final League Tables 1912-1998". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016.
  3. ^ "Iceland – List of Second Division Champions and Promoted Clubs". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016.
  4. ^ "Iceland 2001". Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016.
  5. ^ "Iceland 2004". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016.
  6. ^ Neftchi Baku – FH Hafnarfjordur : 2–0 (Match Report) Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine ScoresPro.com
  7. ^ FH Hafnarfjordur – Neftchi Baku : 1–2 (Match Report) Lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2020 tại Wayback Machine ScoresPro.com
  8. ^ https://fotbolti.net/news/26-11-2025/joi-kalli-tekur-vid-fh-stadfest-arni-freyr-verdur-adstodarthjalfari
  9. ^ "Leikskýrsla: FH - ÍBV". Ksi.is (bằng tiếng Iceland). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2023.

Liên kết ngoài