Bước tới nội dung

Vestri (bóng đá nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vestri
Tập tin:Vestri (men's football) logo.png
Tên đầy đủÍþróttafélagið Vestri
Biệt danhDjúpmenn
Thành lập1986; 40 năm trước (1986), với tên Badmintonfélag Ísafjarðar
1988; 38 năm trước (1988), với tên BÍ'88
2006; 20 năm trước (2006)
với tên BÍ/Bolungarvík
2016; 10 năm trước (2016)
với tên Vestri
SânKerecisvöllurinn, Ísafjörður
Sức chứa1.596
Người quản lýDaniel Osafo-Badu
Giải đấu1. deild karla
2025Besta deild karla, thứ 11 trên 12 (xuống hạng)

Đội bóng đá nam Vestri, thường được biết đến với tên Vestri, là bộ phận bóng đá nam của câu lạc bộ đa môn Íþróttafélagið Vestri và có trụ sở tại Ísafjarðarbær, Iceland.[1] Năm 2025, đội vô địch Cúp bóng đá nam Iceland sau khi đánh bại Valur trong trận chung kết cúp. Tính đến năm 2026, đội thi đấu ở hạng hai Iceland 1. deild karla.

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập năm 1986 với tư cách bộ phận bóng đá của Badmintonfélag Ísafjarðar, gọi tắt là BÍ.[2] Đội lần đầu tham dự giải hạng 4 Iceland, khi đó được gọi là 4. deild karla, trong cùng năm đó và huấn luyện viên đầu tiên của họ là cựu cầu thủ tuyển thủ Iceland Björn Helgason. Năm 1988, câu lạc bộ lớn nhất của Ísafjörður, Íþróttabandalag Ísafjarðar (ÍBÍ), giải thể sau nhiều năm khó khăn tài chính và phần lớn cầu thủ của họ chuyển sang BÍ, đội tiếp quản vai trò câu lạc bộ bóng đá chính của thị trấn.[3][4] Câu lạc bộ lấy tên BÍ'88 để đánh dấu khởi đầu mới và Jóhann Króknes Torfason được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng.[5] Họ thắng thuyết phục bảng đấu của mình tại 4. deild, ghi 46 bàn và chỉ để thủng lưới 3 bàn, với chiến thắng đậm nhất là trận thắng Höfrungur 18–0. Ở vòng play-off 4. deild, họ đứng đầu và giành quyền thăng hạng lên 3. deild karla, nơi họ thi đấu trong ba năm tiếp theo. Năm 1991, đội giành quyền thăng hạng lên 2. deild karla sau khi kết thúc ở vị trí á quân tại 3. deild. Họ thi đấu tại đó trong hai năm trước khi xuống hạng trở lại 3. deild. Sau mùa giải 1996, câu lạc bộ rút khỏi thi đấu do khó khăn tài chính.

Từ năm 2006 đến năm 2016, đội thành lập đội liên quân với Ungmennafélag Bolungarvíkur, mang tên BÍ/Bolungarvík.[6][cần số trang] Năm 2008, đội thăng hạng lên 2. deild karla[7] và năm 2010 lên 1. deild karla.[8] Tháng 10 năm 2010, đội bổ nhiệm Guðjón Þórðarson làm huấn luyện viên.[9] Năm 2016, câu lạc bộ sáp nhập vào Íþróttafélagið Vestri cùng với Skellur (bóng chuyền), Sundfélagið Vestri (bơi lội) và KFÍ (bóng rổ).[10][11][12]

Ngày 21 tháng 9 năm 2019, Vestri thắng Tindastóll 7–0 trong trận cuối mùa và bảo đảm quyền thăng hạng lên hạng hai 1. deild karla.[13]

Ngày 30 tháng 9 năm 2023, Vestri đánh bại Afturelding trong trận chung kết play-off thăng hạng 1. deild karla để giành suất lên hạng đấu cao nhất Besta deild karla lần đầu tiên trong lịch sử.[14]

Ngày 22 tháng 8 năm 2025, Vestri đánh bại Valur trong trận chung kết Cúp bóng đá nam Iceland, với tỉ số 1–0, qua đó giành danh hiệu lớn đầu tiên trong lịch sử. Với chiến thắng này, đội lần đầu tiên giành quyền tham dự một giải đấu châu Âu.[15] Vestri trở thành câu lạc bộ Iceland không thuộc hạng đấu cao nhất đầu tiên tham dự một giải đấu cấp câu lạc bộ của UEFA.

Đội hình

Đội hình hiện tại

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Đan Mạch Benjamin Schubert
2 HV Đan Mạch Morten Ohlsen Hansen
3 HV Thụy Điển Anton Kralj
4 TV Nigeria Fatai Gbadamosi
5 TV Cộng hòa Nam Phi Cafú Phete
6 HV Iceland Gunnar Jónas Hauksson
7 Serbia Vladimir Tufegdžić
8 TV Iceland Ágúst Hlynsson
9 Iceland Pétur Bjarnason
10 TV Thụy Điển Diego Montiel
11 TV Iceland Arnór Borg Guðjohnsen (mượn từ FH)
12 TM Hà Lan Guy Smit
Số VT Quốc gia Cầu thủ
13 TV Iceland Albert Ingi Jóhannsson
14 TV Iceland Birkir Eydal
15 HV Iceland Guðmundur Arnar Svavarsson
16 TV Sénégal Abdourahmane Diagne
19 Ghana Emmanuel Duah
22 HV Iceland Elmar Atli Garðarsson (đội trưởng)
23 Zimbabwe Silas Songani
28 TV Đan Mạch Jeppe Pedersen
29 TV Thụy Điển Johannes Selvén
32 HV Iceland Eiður Sigurbjörnsson
40 HV Đan Mạch Gustav Kjeldsen
77 HV Sénégal Sergine Fall

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Phần Lan Matias Niemelä (tại Grindavík đến ngày 31 tháng 12 năm 2025)

Cầu thủ của năm

Năm Người thắng
1988 Iceland Guðmundur Gíslason[16]
Năm Người thắng
2006 Iceland Sigurgeir Sveinn Gíslason
2007 Iceland Pétur Geir Svavarsson
2008 Serbia Goran Vujic
2009 Iceland Óttar Kristinn Bjarnason
2010 Iceland Sigurgeir Sveinn Gíslason
 
Năm Người thắng
2011 Iceland Þórður Ingason
2012 Iceland Andri Rúnar Bjarnason
2013 Iceland Hafsteinn Rúnar Helgason
2014 Iceland Matthías Króknes Jóhannsson
2015 Gabon Loic Cédric Mbang Ondo
 
Năm Người thắng
2016 Iceland Ernir Bjarnason
2017 Iceland Daði Freyr Arnarsson
2018 Iceland Elmar Atli Garðarsson
2019 Croatia Zoran Plazonic
2020 Tây Ban Nha Nacho Gil
 
Năm Người thắng
2021 Đan Mạch Nicolaj Madsen
2022
2023 Đan Mạch Gustav Kjeldsen
2024 Iceland Eiður Aron Sigurbjörnsson
2025 Nigeria Fatai Gbadamosi

Vua phá lưới theo mùa giải

Mùa giải Cầu thủ Giải vô địch Tổng số bàn thắng Giải vô địch quốc nội Cúp quốc nội
2025 Iceland Daði Berg Jónsson Besta deild 7 5 2
2024 Iceland Andri Rúnar Bjarnason Besta deild 8 8 0
2023 Serbia Vladimir Tufegdžić 1. deild 9 9 0
2022 Serbia Vladimir Tufegdžić 1. deild 6 4 2
Đan Mạch Nicolaj Madsen 1. deild 6 6 0
2021 Iceland Pétur Bjarnason 1. deild 14 11 3
2020 Tây Ban Nha Nacho Gil 1. deild 10 10 0
2019 Iceland Pétur Bjarnason 2. deild 12 7 5
2018 Iceland Pétur Bjarnason 2. deild 17 14 3
2017 Iceland Pétur Bjarnason 2. deild 6 6 0
2016 Iceland Sólon Breki Leifsson 2. deild 8 8 0
2015 Iceland Pape Mamadou Faye 1. deild 5 5 0
2014 Iceland Andri Rúnar Bjarnason 1. deild 11 7 4
2013 Anh Ben Everson 1. deild 12 10 2
2012 Iceland Pétur Georg Markan 1. deild 8 5 3
2011 Anh Tomi Ameobi 1. deild 12 11 1
2010 Iceland Andri Rúnar Bjarnason 2. deild 22 19 3
2009 Iceland Andri Rúnar Bjarnason 2. deild 8 8 0
Serbia Goran Vujic 2. deild 8 8 0
2008 Iceland Andri Rúnar Bjarnason 3. deild 14 14 0
2007 Iceland Pétur Geir Svavarsson 3. deild 25 25 0
2006 Iceland Óttar Kristinn Bjarnason 3. deild 10 0 0
2005 Iceland Þröstur Pétursson 3. deild 4 4 0
2004 Iceland Hálfdán Daðason 3. deild 9 9 0
Iceland Pétur Georg Markan 3. deild 9 9 0
2003 Iceland Pétur Georg Markan 3. deild 10 7 3
2002 Iceland Pétur Georg Markan 3. deild 4 4 0
1993 Serbia Djordje Tosic 1. deild 5 5 0
Iceland Jóhann Þór Ævarsson 1. deild 5 5 0
1992 Iceland Jóhann Þór Ævarsson 1. deild 7 6 1
1988 Iceland Stefán Tryggvason[16] 3. deild 10 - -

Các cầu thủ được in đậm hiện đang thi đấu cho Vestri.

Cựu cầu thủ nổi bật

Các cầu thủ từng thi đấu cho Vestri (Badmintonfélag Ísafjarðar, BÍ'88 và BÍ/Bolungarvík) và từng khoác áo đội tuyển quốc gia cấp cao. Chính xác tính đến ngày 28 tháng 10 năm 2025.

Quốc tịch Cầu thủ Ngày sinh Câu lạc bộ hiện tại Vị trí Sự nghiệp quốc tế
Sénégal Pape Abou Cissé 14 tháng 9, 1995 (30 tuổi) Cầu thủ tự do Hậu vệ 2018–2022
Zimbabwe Silas Songani 28 tháng 6, 1989 (37 tuổi) Cầu thủ tự do Tiền đạo 2013–2018
Cộng hòa Nam Phi Cafu Phete 4 tháng 4, 1994 (32 tuổi) Iceland Vestri Tiền vệ 2020–nay
Iceland Eiður Aron Sigurbjörnsson 26 tháng 2, 1990 (36 tuổi) Iceland Njarðvík Hậu vệ 2019–nay
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ James Charles Mack 10 tháng 8, 1988 (38 tuổi) Đã giải nghệ Tiền đạo 2018–nay
Iceland Andri Rúnar Bjarnason 12 tháng 12, 1990 (35 tuổi) Iceland Stjarnan Tiền đạo 2018–2019
Zimbabwe Kundai Benyu 12 tháng 12, 1997 (28 tuổi) Zimbabwe CAPS United Tiền vệ 2017–nay
Gabon Loïc Cédric Mbang Ondo 5 tháng 10, 1990 (35 tuổi) Đã giải nghệ Hậu vệ 2017–2024
Iceland Emil Pálsson 10 tháng 6, 1993 (33 tuổi) Đã giải nghệ Tiền vệ 2016
Antigua và Barbuda Brentton Muhammad 11 tháng 9, 1990 (35 tuổi) Đã giải nghệ Thủ môn 2014–2024
Iceland Matthías Vilhjálmsson 30 tháng 1, 1987 (39 tuổi) Đã giải nghệ Tiền đạo 2009–2016
Gabon Gilles Mbang Ondo 10 tháng 10, 1985 (40 tuổi) Đã giải nghệ Tiền đạo 2007–2013
Scotland Nigel Quashie 20 tháng 7, 1978 (48 tuổi) Đã giải nghệ Tiền vệ 2004–2006

Lịch sử huấn luyện viên

Thời gian[6] Tên Ghi chú
1986 Iceland Björn Helgason
1987 Iceland Jakob Ólason
1988 Iceland Jóhann Króknes Torfason
1989 Iceland Örnólfur Oddsson Cầu thủ kiêm huấn luyện viên
1990 Iceland Jóhann Króknes Torfason
1991–1992 Iceland Ámundi Sigmundsson Cầu thủ kiêm huấn luyện viên
1993 Iceland Helgi Helgason
1994 Iceland Einar Friðþjófsson
1995 Iceland Björn Ingimarsson Bị sa thải giữa mùa
1995 Iceland Örnólfur Oddsson Cầu thủ kiêm huấn luyện viên tạm quyền
1996 Iceland Ómar Torfason Cầu thủ kiêm huấn luyện viên
2002–2004 Iceland Haukur Benediktsson Cầu thủ kiêm huấn luyện viên
2005 Iceland Örnólfur Oddsson
2006–2007 Iceland Jónas Leifur Sigursteinsson
2008 Serbia Slobodan Milišić
2009 Serbia Dragan Kažić
2010 Iceland Alfreð Elías Jóhannsson Cầu thủ kiêm huấn luyện viên
2011 Iceland Guðjón Þórðarson
2012–2014 Iceland Jörundur Áki Sveinsson
2015 Iceland Jón Hálfdán Pétursson
2016 Iceland Ásgeir Guðmundsson
2017 Anh Daniel Osafo-Badu Cầu thủ kiêm huấn luyện viên
2017–2020 Iceland Bjarni Jóhannsson
2020–2021 Iceland Heiðar Birnir Torleifsson Từ chức vào tháng 7 năm 2021
2021 Iceland Jón Þór Hauksson
2022 Iceland Gunnar Heiðar Þorvaldsson
2023–2025 Iceland Davíð Smári Lamude[17] Bị sa thải ngày 29 tháng 9 năm 2025
2025 Iceland Jón Þór Hauksson[18] Được bổ nhiệm đến hết mùa giải
2025– Anh Daniel Osafo-Badu

Danh hiệu

Tham khảo

  1. ^ "Vestri – Knattspyrnusamband Íslands". www.ksi.is. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.
  2. ^ ""Gömlu mennirnir í B.Í. velgja þeim yngri undur uggum í 4. deildinni". Bæjarins Besta (bằng tiếng Icelandic). ngày 1 tháng 7 năm 1986. tr. 7. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "Ísfirðingar leika í 4. deild undir nafni BÍ". Bæjarins Besta (bằng tiếng Icelandic). ngày 18 tháng 5 năm 1988. tr. 2. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Skiptafundur í þrotabúinu á morgun". Vestfirska Fréttablaðið (bằng tiếng Icelandic). ngày 26 tháng 5 năm 1988. tr. 5. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "Ísfirðingar spila undir nafninu BÍ 88". Bæjarins Besta (bằng tiếng Icelandic). ngày 25 tháng 5 năm 1988. tr. 18. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ a b Sigurður Pétursson (2017). Knattspyrnusaga Ísfirðinga. Púkamót, félag. ISBN 978-9935-24-189-4.
  7. ^ "BÍ Bolungarvík tryggði sér sæti í 2. deild". Vísir.is. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011.
  8. ^ "BÍ/Bolungarvík komið upp í 1. deild". Vísir.is. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011.
  9. ^ "Guðjón þjálfar BÍ/Bolungarvík". Vísir.is. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2017.
  10. ^ "Vestri ræður ríkjum á Vestfjörðum". mbl.is. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.
  11. ^ "/ Fréttir / Íþróttafélagið Vestri". Hsv.is. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016.[liên kết hỏng]
  12. ^ "Vestri kemur í stað BÍ/Bolungarvíkur – Knattspyrnusamband Íslands". www.ksi.is. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.
  13. ^ Guðmundur Aðalsteinn Ásgeirsson (ngày 21 tháng 9 năm 2019). "Bjarni Jó: Það verður mikið stuð fyrir vestan". Fótbolti.net (bằng tiếng Iceland). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2019.
  14. ^ Jóhann Páll Ástvaldsson (ngày 30 tháng 9 năm 2023). "Vestri upp í Bestu deild karla". Vísir.is (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ Andri Már Eggertsson; Ágúst Orri Arnarson (ngày 22 tháng 8 năm 2025). "Uppgjörið: Valur - Vestri 0-1 - Vestri bikarmeistari í fyrsta sinn". Vísir.is (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ a b "BÍ 88 Íslandsmeistari í 4. deild". Bæjarins Besta (bằng tiếng Icelandic). ngày 14 tháng 9 năm 1988. tr. 11. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ Elvar Geir Magnússon (ngày 13 tháng 10 năm 2022). "Davíð Smári nýr þjálfari Vestra (Staðfest)". Fótbolti.net (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ Sindri Sverrisson (ngày 30 tháng 9 năm 2025). "Jón Þór ráðinn í björgunaraðgerðir hjá Vestra". Vísir.is (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài