Bước tới nội dung

Knattspyrnudeild Keflavík

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Keflavík
Tập tin:Knattspyrnudeild Keflavík logo.png
Tên đầy đủKnattspyrnudeild Keflavíkur
Thành lập1929; 97 năm trước (1929)
SânKeflavíkurvöllur, Iceland
Sức chứa5.200
Chủ tịch điều hànhBöðvar Jónsson
Người quản lýHaraldur Guðmundsson
Giải đấuBesta deild karla
20251. deild karla, thứ 5 trên 12 (thăng hạng qua vòng play-off)
Websitehttps://www.keflavik.is/Knattspyrna/

Knattspyrnudeild Keflavíkur (phát âm tiếng Iceland: [ˈkʰnahtˌspɪ(r)tnʏˌteilt ˈcʰɛplaˌviːk], n.đ.'Bộ phận bóng đá Keflavík') là một đội bóng đá Iceland, thường được gọi là Keflavík. Đây là một bộ phận của Keflavík ÍF (Keflavík, íþrótta- og ungmennafélag), có trụ sở tại thị trấn Reykjanesbær ở Iceland. Đội thi đấu tại Nettó-völlur ở Keflavík.

Lịch sử thi đấu

Keflavík đã thi đấu tại hệ thống giải bóng đá Iceland từ năm 1956. Đội cũng tham dự Cúp bóng đá Iceland hằng năm, cũng như một số giải đấu nhỏ hơn, bao gồm Cúp Liên đoàn. Keflavík từng thi đấu ở tất cả các giải đấu lớn của châu Âu, gồm Cúp C1 châu Âu, Cúp UEFA, Cup Winners' CupIntertoto Cup.[1]

Lịch sử giải vô địch

1956–57: Hạng 2
1958–60: Hạng 1
1961–62: Hạng 2
1963–80: Hạng 1
1981:000 Hạng 2
1982–89: Hạng 1
1990–92: Hạng 2
1993–02: Hạng 1 (đổi tên thành Premier League năm 1997)
2003:000 Hạng 1
2004–15: Premier League
2016–17: Hạng 1
201800: Premier League
2019–2020: Hạng 1
2021–2023: Premier League
2024–nay: Hạng 1

Keflavík lần đầu thi đấu giải vô địch khi đội gia nhập hạng nhì mới được thành lập vào năm 1956. Keflavík thăng hạng năm 1957 và thi đấu ở hạng đấu cao nhất từ năm 1958 đến năm 1960. Đội trở lại hạng nhì vào năm 1961 nhưng lại thăng hạng vào năm sau. Sau khi suýt tránh xuống hạng ở 1963, Keflavík giành chức vô địch đầu tiên vào năm 1964. Đội cũng giành chức vô địch vào các năm 1969, 19711973. Kể từ đó, đội chủ yếu thi đấu ở hạng đấu cao nhất Iceland, Úrvalsdeild, với bốn giai đoạn ở hạng nhì (1981, 1990–92, 2003[1][2] và 2016–17.)

Lịch sử cúp

Cúp bóng đá Iceland được thành lập vào năm 1960 và Keflavík tham dự ngay từ đầu. Trận đấu cúp đầu tiên của đội kết thúc với thất bại 0–6 trước ÍA. Keflavík vào đến bán kết của giải đấu trong ba năm tiếp theo và đã có bảy lần vào bán kết trước khi lần đầu tiên thi đấu trận chung kết vào năm 1973. Trận đấu đó kết thúc với thất bại 1–2 trước Fram. Năm 1975, Keflavík lần đầu vô địch cúp, đánh bại ÍA với cách biệt một bàn. Đội lại vào chung kết các năm 1982, 1985, 1988 và 1993 nhưng đều thất bại. Chuỗi thất bại chấm dứt vào năm 1997 khi ÍBV bị đánh bại trong loạt sút luân lưu ở trận đá lại. Keflavík lại vô địch Cúp FA vào các năm 20042006, lần lượt bằng các chiến thắng 3–0 trước KA và 2–0 trước KR.[1][3]

Lịch sử châu Âu

Keflavík thi đấu trận châu Âu đầu tiên vào năm 1965 sau khi vô địch quốc gia năm trước. Đội được bốc thăm gặp đội bóng Hungary Ferencváros tại Cúp C1 châu Âu. Đội bóng Hungary thắng 9–1 và 4–1, với tổng tỉ số 13–2. Đầu thập niên 1970, Keflavík là niềm ghen tị của các đội bóng Iceland khác khi được bốc thăm gặp nhiều đội mạnh, bao gồm Everton năm 1970, Tottenham Hotspur năm 1971 và Real Madrid năm 1972. Chiến thắng đầu tiên của Keflavík tại đấu trường châu Âu là trước đội bóng Thụy Điển Kalmar FFCúp UEFA 1979–80. Keflavík thắng trận sân nhà 1–0 và lần đầu tiên tiến vào vòng hai nhờ luật bàn thắng sân khách. Keflavík thi đấu tại UEFA Europa League mùa 2009–10 sau khi xếp thứ 2 tại Premier League Iceland năm 2008[1][4] và thua câu lạc bộ Malta Valletta với tổng tỉ số 5–2 nghiêng về phía đội Malta.

Thành tích tại các giải đấu cấp câu lạc bộ của UEFA

Giải đấu Số trận T H B BT BB
UEFA Champions League 8 0 0 8 5 35
UEFA Cup Winners' Cup 6 1 1 4 14 19
Cúp UEFA/UEFA Europa League 18 4 2 12 18 44
UEFA Intertoto Cup 12 1 4 7 12 25
Tổng cộng 44 6 7 31 49 123

Giải đấu châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1965–66 Cúp C1 châu Âu VS Hungary Ferencvárosi TC 1–4 1–9 2–13
1970–71 Cúp C1 châu Âu V1 Anh Everton F.C. 2–6 0–3 2–9
1971–72 Cúp UEFA V1 Anh Tottenham Hotspur 1–6 0–9 1-15
1972–73 Cúp C1 châu Âu V1 Tây Ban Nha Real Madrid 0–1 0–3 0–4
1973–74 Cúp UEFA V1 Scotland Hibernian 1-1 0–2 1-3
1974–75 Cúp C1 châu Âu V1 Croatia Hajduk Split 0–2 1–7 1–9
1975–76 Cúp UEFA V1 Scotland Dundee United 0–2 0–4 0-6
1976–77 UEFA Cup Winners' Cup V1 Đức Hamburger SV 1-1 0–3 1-4
1979–80 Cúp UEFA V1 Thụy Điển Kalmar 1–0 1–2 2-2 (bàn thắng sân khách)
V2 Séc Zbrojovka Brno 1–2 1–3 2-5
1994–95 UEFA Cup Winners' Cup VL Israel Maccabi Tel Aviv 1–2 1–4 2-6
1995 Intertoto Cup VB Pháp Metz 1–2
Scotland Partick Thistle 1–3
Croatia Zagreb 0-0
Áo LASK 1–2
1996 Intertoto Cup VB Thụy Điển Örebro 1–3
Slovenia Maribor 0-0
Áo Austria Wien 0–6
Đan Mạch Copenhagen 1–2
1998–99 UEFA Cup Winners' Cup VL Latvia Liepājas Metalurgs 1–0 2–4 3-4
2005–06 Cúp UEFA VL1 Luxembourg Etzella 2–0 4–0 6-0
VL2 Đức Mainz 0–2 0–2 0-4
2006 UEFA Intertoto Cup V1 Bắc Ireland Dungannon Swifts 4–1 0-0 4-1
V2 Na Uy Lillestrøm 2-2 1–4 3-6
2007–08 Cúp UEFA VL1 Đan Mạch Midtjylland 3–2 1–2 4-4 (bàn thắng sân khách)
2009–10 UEFA Europa League V1 Malta Valletta 2-2 0–3 2-5

Màu sắc đội bóng

Đội bóng đá Keflavík ban đầu thi đấu với áo đen và quần trắng. Năm 1973, đội đổi trang phục sang áo vàng và quần xanh lam. Một lý do được đưa ra cho sự thay đổi này là ký ức về trận sân khách đầu tiên của đội tại châu Âu, gặp Ferencváros ở Budapest. Các cầu thủ Keflavík lần đầu thi đấu dưới ánh đèn pha và gặp khó khăn trong việc nhận ra đồng đội trong những chiếc áo màu đen.[5]

Từ năm 2014 đến năm 2016, Keflavík thi đấu trên sân nhà với áo đen trắng và áo sân khách toàn trắng để kỷ niệm 100 năm thành lập.

Thành tích

Ban quản lý

Quan chức câu lạc bộ

Ban huấn luyện

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên Iceland Haraldur Freyr Guðmundsson
Trợ lý huấn luyện viên Iceland Hólmar Örn Rúnarsson
Huấn luyện viên thủ môn Iceland Ómar Jóhannsson
Nhà vật lý trị liệu & chuyên viên xoa bóp Iceland Óskar Ingi Víglundsson
Nhiếp ảnh gia Iceland Jón Örvar Arason
Nhân viên phụ trách trang phục Iceland Þórólfur Þorsteinsson

Nguồn:[6]

Ban lãnh đạo

Chức vụ Tên
Chủ tịch Iceland Böðvar Jónsson

Cựu huấn luyện viên

  • Iceland Eysteinn Húni Hauksson / Sigurður Ragnar Eyjólfsson (2019–2022)

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 1 March 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Iceland Ásgeir Orri Magnússon
2 HV Iceland Gabríel Máni Sævarsson
3 HV Iceland Axel Ingi Jóhannesson
4 HV Tây Ban Nha Nacho Heras
5 HV Iceland Stefán Jón Friðriksson
6 TV Iceland Sindri Snær Magnússon
8 TV Iceland Breki Baxter
HV Sierra Leone Alpha Conteh (mượn từ Stjarnan
9 TV Nhà nước Palestine Halid Alghoul
10 Iceland Stefan Ljubicic
11 TV Nhà nước Palestine Muhamed Alghoul
12 TM Iceland Rúnar Gissurarson
13 HV Thụy Điển Anton Kralj
14 Croatia Marin Mudražija
17 TV Iceland Baldur Logi Gudlaugsson
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Iceland Ernir Bjarnason
19 TV Iceland Edon Osmani
20 HV Croatia Marin Brigić
22 HV Iceland Ásgeir Páll Magnússon
23 Iceland Eiður Orri Ragnarsson
24 HV Iceland Viktor Elmar Gautason
25 TV Iceland Frans Elvarsson
27 TV Iceland Viktor Elmar Gautason
29 TM Iceland Guðjón Snorri Herbertsson
42 TV Iceland Baldur Logi Brynjarsson
77 Iceland Mihajlo Rajakovac
92 Iceland Kári Sigfússon
TM Thụy Điển Mirsad Basić

Được cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Iceland Aron Örn Hákonarson được cho mượn tại Víðir
9 Iceland Valur Þór Hákonarson được cho mượn tại Víðir
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Iceland Rúnar Ingi Eysteinsson được cho mượn tại Þróttur Vogum

Kỷ lục cầu thủ

Tất cả cầu thủ hiện tại được in đậm.

Thông tin sân vận động

Nhà sản xuất áo đấu và nhà tài trợ áo đấu

Năm Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ áo đấu
1973 Không rõ Víkurbær
1974 Sunna
1975 Víkurbær
1976 SpKef
1977
1978
1979
1980
1981
1982 Fisher
1983 Puma
1984 Adidas Byggingaval
1985 Samvinnuferðir Landsýn
1986
1987 Bylgjan FM989
1988 Ragnarsbakarí
1989 Útvegsbankinn
1990 Berri Íslandsbanki
1991
1992
1993 SpKef
1994
1995
1996
1997
1998
1999 Nike
2000
2001
2002
2003
2004 Puma
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011 Landsbankinn[12]
2012
2013
2014 Nike
2015
2016
2017 Geysir Car Rental
2018
2019
2020
2021
2022
2023 Adidas Blue Car Rental
2024
2025

Tham khảo

  1. ^ a b c d (bằng tiếng Iceland) Víðir Sigurðsson: Íslensk knattspyrna (Niên giám bóng đá Iceland), xuất bản hằng năm từ năm 1981
  2. ^ (bằng tiếng Iceland) Thành tích giải vô địch Keflavík – Trang web chính thức[liên kết hỏng vĩnh viễn]. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009.
  3. ^ (bằng tiếng Iceland) Thành tích cúp của Keflavík – Trang web chính thức. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009.
  4. ^ (bằng tiếng Iceland) Các trận đấu châu Âu của Keflavík – Trang web chính thức. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009
  5. ^ (bằng tiếng Iceland) 'Sá ekki samherja', Meistarablað ÍBK 1984 (Knattspyrnuráð Keflavíkur, 1984)
  6. ^ "LEIKMENN MEISTARAFLOKKS KARLA" [Cầu thủ đội nam cấp cao 2016] (bằng tiếng Iceland). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016.
  7. ^ "Þjálfarar".
  8. ^ "Kristján og Máni hættir" [Christian và Mani dừng lại] (bằng tiếng Iceland). ngày 5 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016.
  9. ^ "Þorvaldur þjálfar Keflavík" [Thorvald huấn luyện Keflavík] (bằng tiếng Iceland). ngày 10 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016.
  10. ^ "Sameiginleg yfirlýsing frá Knattspyrnudeild Keflavíkur og Þorvaldi Örlygssyni" [Tuyên bố chung từ câu lạc bộ bóng đá Keflavík và Thorvald Örlygsson] (bằng tiếng Iceland). ngày 4 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016.
  11. ^ "Guðlaugur Baldursson er nýráðinn þjálfari meistaraflokks karla Keflavíkur" [Guðlaugur Baldursson được bổ nhiệm làm huấn luyện viên đội nam cấp cao Keflavík] (bằng tiếng Iceland). ngày 10 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016.
  12. ^ "Landsbankinn styður Keflavík" [Landsbanki hỗ trợ Keflavik] (bằng tiếng Iceland). Knattspyrnudeild Keflavík. ngày 14 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoài