Yoann Gourcuff
|
Tập tin:Stade rennais vs USM Alger, July 16th 2016 - Yoann Gourcuff 8.jpg Gourcuff trong màu áo Rennes vào năm 2016 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Yoann Miguel Gourcuff[1] | ||
| Ngày sinh | 11 tháng 7, 1986 [2] | ||
| Nơi sinh | Ploemeur, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1992–2001 | Lorient | ||
| 2001–2003 | Rennes | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2003–2006 | Rennes | 66 | (6) |
| 2006–2009 | AC Milan | 36 | (2) |
| 2008–2009 | → Bordeaux (mượn) | 37 | (12) |
| 2009–2010 | Bordeaux | 32 | (6) |
| 2010–2015 | Lyon | 90 | (14) |
| 2015–2018 | Rennes | 49 | (7) |
| 2018–2019 | Dijon | 8 | (0) |
| Tổng cộng | 318 | (47) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2004–2005 | U-19 Pháp | 17 | (7) |
| 2006–2008 | U-21 Pháp | 18 | (4) |
| 2008–2013 | Pháp | 31 | (4) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Yoann Miguel Gourcuff (sinh ngày 11 tháng 7 năm 1986), thường được gọi với tên ngắn gọn Yoann Gourcuff, là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp. Anh thường chơi ở vị trí tiền vệ tấn công, và cũng có thể đá như một tiền đạo lùi. Gourcuff từng được xem là một trong những tài năng trẻ triển vọng nhất của bóng đá Pháp trong thế hệ của mình. Sau khi cùng Bordeaux giành chức vô địch Ligue 1 2008–09, anh được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất Ligue 1 mùa giải đó và Cầu thủ xuất sắc nhất nước Pháp năm 2009 ở tuổi 23.
Gourcuff từng có 31 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Pháp. Trước đó, anh là thành viên của đội tuyển U-19 Pháp giành chức vô địch U-19 châu Âu 2005. Anh ra mắt đội tuyển quốc gia vào tháng 8 năm 2008 và ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong trận đấu gặp România diễn ra hai tháng sau đó. FIFA World Cup 2010 là giải đấu lớn đầu tiên mà Gourcuff góp mặt trong màu áo đội tuyển Pháp. Sau khi được triệu tập lên đội tuyển, anh được bố trí đảm nhiệm vai trò tiền vệ kiến thiết, vị trí đã bị bỏ trống và chưa tìm người kế nhiệm phù hợp kể từ khi Zinédine Zidane giải nghệ sau FIFA World Cup 2006.
Thiếu thời
Yoann Gourcuff sinh ra và lớn lên trong một gia đình có truyền thống thể thao tại Ploemeur, vùng Bretagne. Cha anh là cựu cầu thủ bóng đá và huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp Christian Jean Gourcuff,[3] còn mẹ là cựu vận động viên bóng rổ Marine Thalouarn.[4] Gourcuff có một người anh trai tên Erwan đã qua đời vào năm 2020.[5]
Thuở nhỏ, Gourcuff thể hiện năng khiếu ở cả bóng đá lẫn quần vợt. Trong những năm đầu sự nghiệp, anh ngưỡng mộ và chịu ảnh hưởng từ lối chơi của Brasil thập niên 1970 – đội bóng mà anh theo dõi qua các băng ghi hình cùng cha. Gourcuff thường bắt chước kỹ năng của huyền thoại bóng đá người Brasil Pelé.[6]
Phong cách chơi bóng
Từng là một trong những tài năng triển vọng nhất của bóng đá Pháp,[7] Gourcuff được mô tả là "một nhà kiến thiết lối chơi thực thụ" và "một cầu thủ có khả năng chuyền bóng xuất sắc".[8][9] Phong cách thi đấu, kỹ thuật cá nhân, và khả năng chơi bóng bộc lộ từ sớm khiến anh thường được ví với Zinédine Zidane.[10][8][11]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu[c] | Khác[d] | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Rennes | 2003–04 | Ligue 1 | 9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 9 | 0 | ||
| 2004–05 | Ligue 1 | 21 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 23 | 0 | |||
| 2005–06 | Ligue 1 | 36 | 6 | 5 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | — | 47 | 6 | ||
| Tổng cộng | 66 | 6 | 6 | 0 | 2 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | 79 | 6 | ||
| AC Milan | 2006–07 | Serie A | 21 | 1 | 4 | 0 | — | 9 | 1 | — | 34 | 2 | ||
| 2007–08 | Serie A | 15 | 1 | 2 | 0 | — | 3 | 0 | 0 | 0 | 20 | 1 | ||
| Tổng cộng | 36 | 2 | 6 | 0 | — | 12 | 1 | 0 | 0 | 54 | 3 | |||
| Bordeaux (mượn) | 2008–09 | Ligue 1 | 37 | 12 | 1 | 0 | 3 | 1 | 7 | 2 | 1 | 0 | 49 | 15 |
| Bordeaux | 2009–10 | Ligue 1 | 29 | 6 | 2 | 0 | 3 | 1 | 8 | 2 | 1 | 0 | 43 | 9 |
| 2010–11 | Ligue 1 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 3 | 0 | |||
| Tổng cộng | 32 | 6 | 2 | 0 | 3 | 1 | 8 | 2 | 1 | 0 | 46 | 9 | ||
| Lyon | 2010–11 | Ligue 1 | 24 | 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 7 | 1 | — | 33 | 4 | |
| 2011–12 | Ligue 1 | 13 | 2 | 3 | 0 | 2 | 0 | 5 | 0 | — | 23 | 2 | ||
| 2012–13 | Ligue 1 | 18 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 3 | 1 | 1 | 0 | 23 | 4 | |
| 2013–14 | Ligue 1 | 18 | 3 | 2 | 1 | 2 | 2 | 8 | 0 | — | 30 | 6 | ||
| 2014–15 | Ligue 1 | 17 | 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 19 | 3 | ||
| Tổng cộng | 90 | 14 | 8 | 1 | 6 | 2 | 23 | 2 | 1 | 0 | 128 | 19 | ||
| Rennes | 2015–16 | Ligue 1 | 12 | 2 | — | — | — | — | 12 | 2 | ||||
| 2016–17 | Ligue 1 | 27 | 4 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 28 | 4 | |||
| 2017–18 | Ligue 1 | 10 | 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | — | 13 | 1 | |||
| Tổng cộng | 49 | 7 | 0 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 53 | 7 | ||
| Dijon | 2018–19 | Ligue 1 | 8 | 0 | — | — | — | — | 8 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 318 | 47 | 23 | 1 | 18 | 4 | 55 | 7 | 3 | 0 | 427 | 59 | ||
- ^ Số lần ra sân tại Coupe de France, Coppa Italia
- ^ Số lần ra sân tại Coupe de la Ligue
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League, UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại Trophée des Champions, Supercoppa Italiana, UEFA Super Cup, FIFA Club World Cup
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2008 | 6 | 1 |
| 2009 | 10 | 0 | |
| 2010 | 9 | 2 | |
| 2011 | 3 | 1 | |
| 2012 | 2 | 0 | |
| 2013 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 31 | 4 | |
- Điểm số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Pháp trước, cột điểm số hiển thị điểm sau mỗi bàn thắng của Gourcuff
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 11 tháng 10 năm 2008 | Stadionul Farul, Constanța, România | 2–2 | 2–2 | Vòng loại FIFA World Cup 2010 | |
| 2 | 9 tháng 10 năm 2010 | Stade de France, Paris, Pháp | 2–0 | 2–0 | Vòng loại UEFA Euro 2012 | |
| 3 | 12 tháng 10 năm 2010 | Stade Saint-Symphorien, Metz, Pháp | 2–0 | 2–0 | Vòng loại UEFA Euro 2012 | |
| 4 | 25 tháng 3 năm 2011 | Stade Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg | 2–0 | 2–0 | Vòng loại UEFA Euro 2012 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
- Ligue 1: 2008–09
- Coupe de la Ligue: 2008–09
- Trophée des Champions: 2008, 2009
- Coupe de France: 2011–12
- Trophée des Champions: 2012
Quốc tế
U-19 Pháp[28]
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Ligue 1: Tháng 3 năm 2006,[29] tháng 4 năm 2009[30]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Ligue 1: 2008–09[31][32]
- Đội hình tiêu biểu của Ligue 1: 2008–09,[33] 2009–10
- Bàn thắng đẹp nhất Ligue 1: 2008–09[34][32]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Pháp: 2009[35]
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup South Africa 2010: List of Players: France" (PDF) (bằng tiếng Anh). FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2010. tr. 10. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Gourcuff: Yoann Miguel Gourcuff: Player". BDFutbol. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Gourcuff, prénom Yohan". MaxiFoot (bằng tiếng Pháp). ngày 1 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Gourcuff, là où tout a commencé" [Gourcuff, nơi mọi sự bắt đầu]. Le Parisien (bằng tiếng Pháp). ngày 17 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "« Un traumatisme pour toute la famille et pas anodin pour Yoann » : six ans après la fin de sa carrière, les blessures intimes de Yoann Gourcuff" ["Một cú sốc cho cả gia đình và ảnh hưởng không hề nhỏ đối với Yoann": Sáu năm sau khi kết thúc sự nghiệp, những tổn thương của Yoann Gourcuff vẫn còn đó] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Interview Croisée: Yoann et Christian GOURCUFF". Foot Citoyen Magazine (bằng tiếng Pháp). tháng 12 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010.
- ^ "Ginola: Gourcuff is the best in a generation". ESPN. ngày 19 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
- ^ a b "Yoann Gourcuff: The new Zidane?" (bằng tiếng Anh). The Independent. ngày 27 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Yoann Gourcuff ESPN Profile". ESPN. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2011.
- ^ "Yoann Gourcuff, Absolutely "The New Zinedine Zidane"". Soccer Fiesta. ngày 20 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2009.
- ^ Tom Williams (ngày 9 tháng 7 năm 2015). "What became of Yoann Gourcuff, the supposed successor to Zinedine Zidane?". The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ a b "Yoann Gourcuff". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Yoann GOURCUFF - Football : la fiche de Yoann GOURCUFF (Rennes)". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Yoann Gourcuff" (bằng tiếng Anh). National Football Teams. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Yoann Gourcuff". fff.fr (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Trận đấu giữa Pháp và România". FIFA. ngày 11 tháng 10 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010.
- ^ "History: France 2-0 Romania | UEFA EURO 2012". UEFA. ngày 9 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Benzema and Gourcuff keep France flying" (bằng tiếng Anh). UEFA. ngày 12 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ "AC Milan FIFA World Club Cup Squad". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2009.
- ^ "La parabola di Gourcuff: da Milan-Liverpool 2007 al tennis e la quarta serie francese". goal (bằng tiếng Ý). ngày 11 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Match report: Boca Juniors – AC Milan". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Yoann Gourcuff". AC Milan. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2008.
- ^ Minh Kha (ngày 31 tháng 5 năm 2009). "Bordeaux xô đổ ách thống trị Ligue I của Lyon". VnExpress. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ^ Hoàng Tùng (ngày 27 tháng 4 năm 2009). "Bordeaux tưng bừng lên ngôi Vô địch". Dân trí. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Résultat et résumé Bordeaux - Trophée des Champions". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 2 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2026.
- ^ Martin Croteau (ngày 25 tháng 7 năm 2009). "Trophée des Champions : Bordeaux gagne 2-0". La Presse (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Lyon Defeats Montpellier in Penalties To Take 2012 Trophee Des Champions At Red Bull Arena". newyorkredbulls.com. ngày 28 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
- ^ "France savour first triumph" (bằng tiếng Anh). UEFA. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Gourcuff, quand la jeunesse prend le pouvoir…" (bằng tiếng Pháp). UNFP. ngày 6 tháng 4 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Gourcuff, enfin..." (bằng tiếng Pháp). UNFP. ngày 6 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Palmarès Trophées UNFP - Oscars du football - Meilleur joueur de Ligue 1" (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2017.
- ^ a b "Gourcuff awarded Ligue 1 accolades". UEFA. ngày 24 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Le palmarès 2009 complet". L'Équipe. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Palmarès Trophées UNFP - Oscars du football - "Le plus beau but de Ligue 1" (vote du public)". sportpalmares.eu (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2017.
- ^ Garin, Erik; Pierrend, José Luis (ngày 18 tháng 1 năm 2018). "France – Footballer of the Year" (bằng tiếng Anh). RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Yoann Gourcuff – Thành tích thi đấu FIFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Yoann Gourcuff – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1986
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Pháp
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Pháp
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp
- Cầu thủ bóng đá Stade Rennais F.C.
- Cầu thủ bóng đá FC Girondins de Bordeaux
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá A.C. Milan
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Olympique Lyonnais
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League
- Nam vận động viên Pháp thế kỷ 21