Álex Grimaldo
|
Tập tin:Alex Grimaldo Argentina v Spain 19 July 2026-314.jpg Grimaldo ăn mừng chiến thắng cùng với đội tuyển Tây Ban Nha sau khi giành chức vô địch FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Alejandro Grimaldo García | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 20 tháng 9, 1995 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Valencia, Tây Ban Nha | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,71 m (5 ft 7 in)[1] | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ cánh trái | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Atlético Madrid | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| Atlético Valbonense | |||||||||||||||||||||||
| 2006–2008 | Valencia | ||||||||||||||||||||||
| 2008–2012 | Barcelona | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2011–2015 | Barcelona B | 92 | (6) | ||||||||||||||||||||
| 2016–2023 | Benfica | 197 | (19) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2026 | Bayer Leverkusen | 94 | (20) | ||||||||||||||||||||
| 2026– | Atlético Madrid | 0 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2011 | U-16 Tây Ban Nha | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2011–2012 | U-17 Tây Ban Nha | 8 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2012–2014 | U-19 Tây Ban Nha | 9 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2013–2016 | U-21 Tây Ban Nha | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2023– | Tây Ban Nha | 14 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 03:37, ngày 17 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:56, ngày 7 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||||||||
Alejandro "Álex" Grimaldo García (sinh ngày 20 tháng 9 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ Atlético Madrid tại La Liga và đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Barcelona
Sinh ra ở Valencia, Cộng đồng Valencia, Grimaldo gia nhập đội trẻ của Barcelona vào năm 2008. Anh ra mắt chính thức cho đội B vào ngày 4 tháng 9 năm 2011 trong chiến thắng 4–0 trên sân khách trước Cartagena khi mới 15 tuổi 349 ngày. Anh trở thành cầu thủ trẻ nhất từng xuất hiện tại Segunda División trước khi bị Lamine Yamal vượt qua vào năm 2023.[2][3]
Vào ngày 23 tháng 2 năm 2013, Grimaldo dính chấn thương đầu gối nghiêm trọng khiến anh phải nghỉ thi đấu trong phần còn lại của mùa giải.[4] Anh thi đấu trở lại vào tháng 1 năm 2014,[5] ra sân 14 lần và giúp Barcelona B cán đích ở vị trí thứ ba.
Vào ngày 13 tháng 9 năm 2014, Grimaldo ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên sau khi ghi bàn thắng cuối cùng cho Barcelona B trong chiến thắng 3–2 trước Alavés.[6] Trong khi chứng kiến đội xuống hạng trong mùa giải 2014–15, anh ghi bốn bàn sau 36 trận. Vào ngày 25 tháng 4 năm 2015, anh và Sergi Palencia bị đuổi khỏi sân trong chiến thắng 2-1 trước Ponferradina tại Mini Estadi.[7]
Sự nghiệp quốc tế
Grimaldo có trận đấu đầu tiên cho đội U-21 Tây Ban Nha vào ngày 5 tháng 2 năm 2013 trước khi anh bước sang tuổi 18 trong trận hòa giao hữu 1–1 trước Bỉ.[8]
Vào ngày 10 tháng 11 năm 2023, Grimaldo lần đầu tiên được gọi vào đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha để tham dự vòng loại Euro 2024 gặp Síp và Gruzia.[9] Sáu ngày sau, anh có trận ra mắt trong trận đấu trước Síp, ghi kiến tạo cho Mikel Oyarzabal để giúp Tây Ban Nha ghi bàn thắng thứ hai trong chiến thắng 3–1 trên sân khách.[10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Barcelona B | 2011–12 | Segunda División | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2012–13 | 24 | 0 | — | — | — | — | 24 | 0 | ||||||
| 2013–14 | 14 | 0 | — | — | — | — | 14 | 0 | ||||||
| 2014–15 | 36 | 4 | — | — | — | — | 36 | 4 | ||||||
| 2015–16 | Segunda División B | 17 | 2 | — | — | — | — | 17 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 92 | 6 | — | — | — | — | 92 | 6 | ||||||
| Benfica | 2015–16 | Primeira Liga | 2 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 |
| 2016–17 | 14 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 4[c] | 0 | 1[d] | 0 | 21 | 2 | ||
| 2017–18 | 28 | 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | 4[c] | 0 | 1[d] | 0 | 37 | 1 | ||
| 2018–19 | 34 | 4 | 4 | 0 | 1 | 0 | 15[e] | 3 | — | 54 | 7 | |||
| 2019–20 | 26 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 8[f] | 0 | 1[d] | 1 | 41 | 1 | ||
| 2020–21 | 31 | 2 | 4 | 0 | 0 | 0 | 7[g] | 0 | 1[d] | 0 | 43 | 2 | ||
| 2021–22 | 29 | 5 | 2 | 1 | 3 | 0 | 14[c] | 0 | — | 48 | 6 | |||
| 2022–23 | 33 | 5 | 4 | 1 | 3 | 0 | 14[c] | 2 | — | 54 | 8 | |||
| Tổng cộng | 197 | 19 | 25 | 2 | 11 | 0 | 66 | 5 | 4 | 1 | 303 | 27 | ||
| Bayer Leverkusen | 2023–24 | Bundesliga | 33 | 10 | 6 | 0 | — | 12[h] | 2 | — | 51 | 12 | ||
| 2024–25 | 32 | 2 | 5 | 0 | — | 10[c] | 2 | 1[i] | 0 | 48 | 4 | |||
| 2025–26 | 29 | 8 | 5 | 2 | — | 12[c] | 4 | — | 46 | 14 | ||||
| Tổng cộng | 65 | 12 | 11 | 0 | — | 22 | 4 | 1 | 0 | 99 | 16 | |||
| Atlético Madrid | 2026–27 | La Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 353 | 36 | 36 | 2 | 11 | 0 | 88 | 9 | 5 | 1 | 493 | 48 | ||
- ^ Bao gồm Taça de Portugal, DFB-Pokal, Copa del Rey
- ^ Bao gồm Taça da Liga
- ^ a b c d e f Ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b c d Ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira
- ^ Ra sân mười lần và hai bàn tại UEFA Champions League, ra sân năm lần và một bàn tại UEFA Europa League
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân một lần tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại DFL-Supercup
Quốc tế
- Tính đến 8 tháng 6 năm 2026[13]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2023 | 1 | 0 |
| 2024 | 9 | 0 | |
| 2025 | 1 | 0 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 14 | 0 | |
Danh hiệu
Benfica
- Primeira Liga: 2015–16, 2016–17, 2018–19, 2022–23
- Taça de Portugal: 2016–17
- Taça da Liga: 2015–16
- Supertaça Cândido de Oliveira: 2016, 2017, 2019
Bayer Leverkusen
U-19 Tây Ban Nha
Tây Ban Nha
Cá nhân
- Đội của năm Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu: 2012
- Đội của năm UEFA Europa League: 2018–19[19]
- Đội của năm Primeira Liga: 2018–19, 2022–23
- Hậu vệ của tháng Primeira Liga: Tháng 12 năm 2022, tháng 1 năm 2023, tháng 2 năm 2023
Tham khảo
- ^ "Grimaldo". S.L. Benfica. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Vuelve el mejor Barça B con un festival goleador en Cartagonova" [Sự trở lại hay nhất của Barça B với màn ghi bàn ở Cartagonova]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2023.
- ^ Gascón, Javier (ngày 5 tháng 9 năm 2011). "Alejandro Grimaldo, la seducción de un lateral de 15 años" [Sức hấp dẫn của Alejandro Grimaldo, hậu vệ cánh 15 tuổi]. Mundo Deportivo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Alejandro Grimaldo sufre una rotura del ligamento cruzado anterior y del ligamento lateral externo de la rodilla" [Alejandro Grimaldo dính chấn thương dây chằng chéo trước và chấn thương bên] (bằng tiếng Tây Ban Nha). FC Barcelona. ngày 24 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Eusebio deja fuera a Masip y Sanabria... y vuelve Grimaldo". Sport (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 18 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2023.
- ^ "El Barça B se lleva los tres puntos con susto final" [Barça B cuối cùng đã giành được ba điểm]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Una genialidad de Munir da aire a un filial que acabó con nueve" [Thiên tài từ Munir tiếp sức cho đội dự bị kết thúc với chín người]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 25 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2023.
- ^ Villalobos, Fran (ngày 5 tháng 2 năm 2013). "España invierte en su futuro" [Tây Ban Nha đầu tư vào tương lai]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023.
- ^ Travassos, Nuno (ngày 10 tháng 11 năm 2023). "Grimaldo convocado pela primeira vez para a seleção espanhola" [Grimaldo lần đầu tiên được gọi vào đội tuyển Tây Ban Nha] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). A Bola. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023.
- ^ Simões, Luís Filipe (ngày 16 tháng 11 năm 2023). "Euro-2024 Espanha derrota Chipre com boa estreia de Grimaldo" [Euro 2024: Tây Ban Nha đánh bại Síp với màn ra mắt xuất sắc của Grimaldo] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). A Bola. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023.
- ^ Álex Grimaldo tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ Álex Grimaldo tại ForaDeJogoLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ "Álex Grimaldo". EU-Football.info. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2023.
- ^ Whelan, Padraig (ngày 14 tháng 4 năm 2024). "🚨 Bayer Leverkusen crowned German champions for first time 🏆". OneFootball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2024.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có têncup1 - ^ "Bayer Leverkusen battle back to beat VfB Stuttgart on penalties in Supercup". Bundesliga. ngày 17 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
- ^ Smyth, Rob (ngày 19 tháng 7 năm 2026). "Spain beat Argentina 1-0 after extra time to win the 2026 World Cup – live". the Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2026.
- ^ UEFA.com. "Spain 2-1 England | UEFA EURO 2024 Final". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
- ^ "UEFA Europa League Squad of 2018/19" (bằng tiếng Anh). UEFA.com. ngày 30 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Álex Grimaldo tại S.L. Benfica
- Álex Grimaldo tại BDFutbolLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Álex Grimaldo – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi chú thích
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Người Valencia
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Segunda División
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá FC Barcelona Atlètic
- Cầu thủ bóng đá Benfica
- Cầu thủ bóng đá Bayer Leverkusen
- Cầu thủ bóng đá Atlético de Madrid
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá châu Âu
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới